OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Từ loại và cụm từCơ bản

Từ loại và vị trí từ loại

Parts of speech and word forms

Dạng câu hỏi nhiều nhất Part 5: xác định vị trí trống cần danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ, rồi nhận diện từ loại qua hậu tố.

Làm 60 câu luyện tập

Vị trí của danh từ

Danh từ làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc đứng sau giới từ. Dấu hiệu rõ nhất là từ hạn định đứng trước mà sau đó không còn danh từ nào.

  • Sau mạo từ và từ hạn định: a/an/the, this/that, my/your/their, some, any, each, every, no → the approval of the budget.
  • Sau tính từ: a detailed analysis, significant growth.
  • Sau giới từ: for approval, in addition, without permission.
  • Trước giới từ of khi có mạo từ đứng trước: the completion of the project.
  • Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ: Attendance is mandatory. / We appreciate your cooperation.
  • Trong danh từ ghép, danh từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ sau: safety inspection, customer satisfaction.
Ví dụ
  • The renovation of the lobby will begin next month.Việc cải tạo sảnh sẽ bắt đầu vào tháng sau.
  • Please submit your request for reimbursement by Friday.Vui lòng nộp yêu cầu hoàn tiền trước thứ Sáu.

Vị trí của động từ, tính từ và trạng từ

  • Tính từ bổ nghĩa cho danh từ, trạng từ bổ nghĩa cho mọi thứ còn lại (động từ, tính từ, trạng từ, cả câu).
  • Trạng từ không đứng giữa động từ và tân ngữ: She reviewed carefully the contract là sai; nói She carefully reviewed the contract hoặc She reviewed the contract carefully.
  • Bản thân trạng từ không bao giờ là thành phần bắt buộc: bỏ trạng từ ra câu vẫn đúng ngữ pháp. Nếu bỏ chỗ trống đi mà câu vẫn đủ, đáp án thường là trạng từ.
Từ loạiVị trí điển hìnhVí dụ
Động từSau chủ ngữ; sau trợ động từ/động từ khuyết thiếu (will, can, must, should); sau toThe firm will expand its operations.
Tính từTrước danh từ; sau động từ nối (be, become, remain, seem); sau make/keep/find + Oan efficient system / The system is efficient.
Trạng từBổ nghĩa động từ (trước hoặc sau), tính từ, trạng từ khác, cả câuThe system works efficiently.
Trạng từGiữa trợ động từ và động từ chính: be + ___ + V3/V-ing, have + ___ + V3, will + ___ + VThe order has been carefully packed.
Trạng từTrước tính từ hoặc phân từ đóng vai tính từan exceptionally talented designer
Trạng từĐầu câu, trước dấu phẩy; cuối câu đã đủ thành phầnUnfortunately, the flight was delayed.
Ví dụ
  • The new manager responded quickly to the complaint.Người quản lý mới đã phản hồi nhanh chóng khiếu nại.
  • Our technicians provide reliable support at a reasonable price.Kỹ thuật viên của chúng tôi hỗ trợ đáng tin cậy với giá hợp lý.
  • The event was extremely well organized.Sự kiện được tổ chức cực kỳ chu đáo.

Hậu tố nhận diện từ loại

Đuôi từ là manh mối nhanh nhất để biết từ loại khi không kịp dịch. Bảng dưới liệt kê các hậu tố hay gặp nhất trong TOEIC.

Từ loạiHậu tốVí dụ
Danh từ (vật/khái niệm)-tion, -sion, -ment, -ness, -ity, -ance, -ence, -ship, -age, -ure, -ism, -cyinformation, expansion, payment, awareness, availability, maintenance, reference, partnership, shortage, procedure, accuracy
Danh từ (người)-er, -or, -ee, -ant, -ent, -ist, -ianemployer, supervisor, employee, applicant, resident, analyst, technician
Động từ-ize/-ise, -ify, -en, -ateorganize, notify, strengthen, widen, evaluate, renovate
Tính từ-ful, -less, -ous, -ive, -able, -ible, -al, -ic, -ent, -ant, -ary, -ory, -ysuccessful, careless, various, effective, affordable, flexible, financial, economic, efficient, significant, temporary, mandatory, wealthy
Trạng từtính từ + -lysuccessfully, effectively, temporarily, significantly

Bẫy hậu tố: đuôi -ly, -al, -ive, -ant

  • Tính từ đuôi -ly (danh từ + ly): friendly, costly, timely, likely, lively, lovely, orderly, elderly, leisurely. Chúng không có dạng trạng từ thêm -ly; muốn dùng như trạng từ phải nói in a friendly manner, in a timely manner.
  • Từ chỉ tần suất daily, weekly, monthly, yearly, quarterly vừa là tính từ (a weekly meeting) vừa là trạng từ (We meet weekly).
  • Danh từ đuôi -al: approval, proposal, arrival, removal, renewal, rental, referral, refusal, withdrawal, potential, professional, individual.
  • Danh từ đuôi -ive: representative, executive, alternative, objective, initiative, incentive, relative.
  • Danh từ đuôi -ant/-ent: applicant, assistant, consultant, participant, accountant, attendant, resident, correspondent.
Ví dụ
  • Our staff are always friendly and helpful.Nhân viên của chúng tôi luôn thân thiện và nhiệt tình.
  • Please respond to customer inquiries in a timely manner.Vui lòng trả lời các câu hỏi của khách hàng một cách kịp thời.
  • A sales representative will contact you within two days.Một đại diện bán hàng sẽ liên hệ với bạn trong vòng hai ngày.

Danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật/việc

Cùng một gốc thường có hai danh từ: một chỉ người, một chỉ sự việc/hành động. Chọn theo nghĩa của câu và theo dạng số: danh từ chỉ người là đếm được, nên ở số ít phải có a/an/the/his....

  • Danh từ thường được ưu tiên hơn V-ing khi đứng sau mạo từ và trước of: the approval of the plan. Còn V-ing (danh động từ) thì nhận tân ngữ trực tiếp, không cần of: approving the plan.
NgườiVật / sự việc
applicant (ứng viên)application (đơn ứng tuyển, sự ứng dụng)
employer / employeeemployment (việc làm)
attendee (người tham dự)attendance (sự tham dự, số người dự)
participantparticipation
consultantconsultation
supervisorsupervision
competitorcompetition
manufacturermanufacture / manufacturing
analystanalysis
distributordistribution
contributorcontribution
investorinvestment
Ví dụ
  • Each applicant must provide two letters of reference.Mỗi ứng viên phải nộp hai thư giới thiệu.
  • Applications will not be accepted after June 30.Đơn ứng tuyển sẽ không được nhận sau ngày 30 tháng Sáu.

Bảng họ từ hay ra trong TOEIC

Câu từ loại luôn cho bốn dạng của cùng một gốc. Học từ vựng theo cả họ từ giúp bạn nhận ra ngay đáp án nào là danh từ, tính từ hay trạng từ. Bảng dưới gồm các gốc từ xuất hiện thường xuyên trong Part 5.

  • Đáp án nhiễu thường là dạng gần nhất về chính tả. Cần trạng từ thì đề hay đặt cả tính từ (competitive) lẫn trạng từ (competitively); cần danh từ thì hay có cả danh từ chỉ vật (competition) lẫn danh từ chỉ người (competitor).
  • Một gốc có thể cho nhiều danh từ khác nghĩa: product (sản phẩm), production (việc sản xuất, sản lượng), productivity (năng suất). Đọc kỹ danh từ đứng quanh chỗ trống để chọn đúng nghĩa.
Động từDanh từTính từTrạng từ
completecompletioncompletecompletely
succeedsuccesssuccessfulsuccessfully
relyreliabilityreliablereliably
competecompetition, competitorcompetitivecompetitively
informinformationinformativeinformatively
decidedecisiondecisivedecisively
acceptacceptanceacceptableacceptably
attractattractionattractiveattractively
respondresponseresponsiveresponsively
produceproduct, production, productivityproductiveproductively
considerconsiderationconsiderable, considerateconsiderably
preferpreferencepreferablepreferably

Tính từ cùng gốc nhưng khác nghĩa

Có những câu Part 5 cho hai tính từ cùng gốc và đều đúng vị trí; lúc này phải chọn theo nghĩa. Các cặp dưới đây là bẫy quen thuộc vì chỉ khác nhau một hậu tố.

Cặp tính từNghĩaVí dụ
considerable / considerateđáng kể / chu đáo, biết nghĩ cho người kháca considerable increase in sales / a considerate host
economic / economicalthuộc về kinh tế / tiết kiệmeconomic growth / an economical car
successful / successivethành công / liên tiếpa successful launch / three successive quarters
responsible / responsivechịu trách nhiệm / phản hồi nhanhresponsible for the budget / a responsive support team
reliable / reliantđáng tin cậy / phụ thuộc (+ on)a reliable supplier / reliant on imports
comprehensive / comprehensibletoàn diện, đầy đủ / dễ hiểua comprehensive guide / comprehensible instructions
sensible / sensitivehợp lý, khôn ngoan / nhạy cảma sensible decision / sensitive data
confident / confidentialtự tin, tin chắc / bảo mậtconfident of success / confidential documents
industrial / industriousthuộc công nghiệp / cần cùan industrial zone / an industrious worker
respectful / respectivetôn trọng / tương ứng, riêng của từng ngườirespectful of others / their respective departments
Ví dụ
  • Please keep all salary information strictly confidential.Vui lòng giữ bảo mật tuyệt đối mọi thông tin về lương.
  • The new model is more economical to run than the old one.Mẫu mới vận hành tiết kiệm hơn mẫu cũ.
  • The two managers returned to their respective offices after the meeting.Hai quản lý trở về văn phòng riêng của mình sau cuộc họp.

Danh từ hay V-ing, tính từ hay phân từ

Khi đáp án có cả danh từ lẫn V-ing, hoặc cả tính từ lẫn phân từ (V-ing/V3 dùng như tính từ), vị trí thôi chưa đủ. Hãy nhìn thêm phía sau chỗ trống có tân ngữ hay không và danh từ được mô tả tự làm hay bị tác động.

  • Sau giới từ, nếu phía sau chỗ trống còn tân ngữ thì chọn V-ing: by ------- these guidelines → following. Nếu có mạo từ đứng trước và of đứng sau thì chọn danh từ: after the ------- of the plan → approval.
  • Đầu câu không có mạo từ: danh từ đếm được số ít không đứng một mình được, nên đáp án thường là danh từ không đếm được hoặc V-ing: ------- of new staff takes two weeks → Training.
  • Trước danh từ, khi đáp án là phân từ: danh từ bị tác động → V3 (the proposed changes, an updated list); danh từ tự diễn ra → V-ing (a growing demand, an increasing number).
  • Phân từ và tính từ cùng gốc có thể khác nghĩa: an informed decision (quyết định dựa trên đủ thông tin) khác an informative session (buổi cung cấp nhiều thông tin); a satisfied client (khách hài lòng) khác a satisfactory result (kết quả đạt yêu cầu).
Ví dụ
  • By following these guidelines, you can avoid unnecessary delays.Bằng cách làm theo các hướng dẫn này, bạn có thể tránh những sự chậm trễ không cần thiết.
  • The proposed changes will be discussed at the next meeting.Những thay đổi được đề xuất sẽ được thảo luận ở cuộc họp tới.
  • Training of new staff usually takes two weeks.Việc đào tạo nhân viên mới thường mất hai tuần.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Khi 4 đáp án là cùng một gốc từ (complete, completion, completely, completed), đây là câu từ loại: đừng dịch cả câu, chỉ nhìn từ ngay trước và ngay sau chỗ trống để xác định vị trí.
  2. Dấu hiệu nhanh: a/an/the/my/this + ___ + of/giới từ/động từ → danh từ; the/a + ___ + danh từ → tính từ; be + ___ + V3/V-ing, will + ___ + V, đầu câu trước dấu phẩy, hoặc cuối câu đã đủ thành phần → trạng từ.
  3. Khi chọn danh từ, kiểm tra người hay vật và số ít hay nhiều: an ___ → applicant (người, đếm được); ___ for the job are due Friday → applications. Danh từ chỉ người số ít luôn cần mạo từ/từ hạn định.
  4. Cẩn thận bẫy: từ đuôi -ly chưa chắc là trạng từ (friendly, costly, timely, likely là tính từ); từ đuôi -al, -ive, -ant chưa chắc là tính từ (proposal, representative, applicant là danh từ).

Lỗi hay gặp

Sai: The technician repaired the machine quick.

Đúng: The technician repaired the machine quickly.

Bổ nghĩa cho động từ repaired phải dùng trạng từ.

Sai: She is a very friendlily person.

Đúng: She is a very friendly person.

Friendly là tính từ; không có dạng friendlily.

Sai: We received over 200 applicants for the position.

Đúng: We received over 200 applications for the position.

Cái được nhận là đơn (vật), không phải người.

Sai: The manager carefully reviewed carefully the report.

Đúng: The manager carefully reviewed the report.

Trạng từ không đặt giữa động từ và tân ngữ, và không lặp hai lần.

Sai: The proposal requires approve from the director.

Đúng: The proposal requires approval from the director.

Sau động từ requires cần tân ngữ là danh từ (approval), không phải động từ nguyên mẫu.

Bài tập có đáp án

  1. 1.The ------- of the new parking garage is expected to ease traffic congestion in the downtown area.

    1. (A) construct
    2. (B) constructive
    3. (C) construction
    4. (D) constructively
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) construction

    Giữa The và of cần danh từ làm chủ ngữ: construction. construct là động từ, constructive là tính từ, constructively là trạng từ.

  2. 2.Please send your request for ------- to the facilities office at least two days in advance.

    1. (A) approval
    2. (B) approve
    3. (C) approved
    4. (D) approvingly
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) approval

    Sau giới từ for cần danh từ: request for approval. approve là động từ, approved là phân từ, approvingly là trạng từ.

  3. 3.Hartwell Bank offers ------- repayment terms to small business owners in the region.

    1. (A) flexibly
    2. (B) flexible
    3. (C) flexibility
    4. (D) flexibilities
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) flexible

    Trước cụm danh từ repayment terms cần tính từ: flexible (đuôi -ible). flexibly là trạng từ; flexibility, flexibilities là danh từ.

  4. 4.The renovation of the east wing was ------- completed two weeks ahead of schedule.

    1. (A) successful
    2. (B) successfully
    3. (C) success
    4. (D) succeed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) successfully

    Giữa was và phân từ completed cần trạng từ: successfully. successful là tính từ, success là danh từ, succeed là động từ.

  5. 5.The city plans to ------- the main road that leads to the Eastgate industrial park.

    1. (A) wide
    2. (B) width
    3. (C) widely
    4. (D) widen
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) widen

    Sau to (to V) cần động từ nguyên mẫu nhận tân ngữ the main road: widen (đuôi -en). wide là tính từ, width là danh từ, widely là trạng từ.

  6. 6.Customer service agents are expected to respond to all inquiries in a ------- manner.

    1. (A) time
    2. (B) timeliness
    3. (C) timelessly
    4. (D) timely
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) timely

    Giữa a và danh từ manner cần tính từ: timely (tính từ đuôi -ly, in a timely manner). time, timeliness là danh từ; timelessly là trạng từ.

  7. 7.The board will vote on the ------- to relocate the company's headquarters to Austin.

    1. (A) propose
    2. (B) proposal
    3. (C) proposed
    4. (D) proposing
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) proposal

    Sau the và trước to relocate cần danh từ làm tân ngữ của giới từ on: proposal (danh từ đuôi -al, không phải tính từ). propose là động từ; proposed, proposing không làm danh từ ở đây.

  8. 8.Mr. Grant asked a sales ------- to demonstrate how the new copier works.

    1. (A) represent
    2. (B) representing
    3. (C) representational
    4. (D) representative
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) representative

    Sau a sales cần danh từ chỉ người làm tân ngữ của asked: representative (danh từ dù có đuôi -ive). represent, representing là dạng động từ; representational là tính từ.

  9. 9.Brennan & Shaw is looking for an experienced ------- who can manage payroll for 200 employees.

    1. (A) accountant
    2. (B) accounting
    3. (C) accountable
    4. (D) account
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) accountant

    Sau an experienced cần danh từ, và who can manage cho biết đó là người: accountant. accounting, account không chỉ người; accountable là tính từ.

  10. 10.------- the new accounting software at all twelve branches will take about three weeks.

    1. (A) Installation
    2. (B) Install
    3. (C) Installing
    4. (D) Installed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) Installing

    Chỗ trống làm chủ ngữ và có tân ngữ the new accounting software theo ngay sau, nên cần danh động từ Installing. Installation là danh từ, phải nói installation of; Install, Installed không làm chủ ngữ.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Từ loại trong tiếng Anh gồm những loại nào?

Tiếng Anh có tám từ loại chính: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, đại từ, giới từ, liên từ và thán từ. Trong TOEIC, dạng câu "từ loại" chủ yếu kiểm tra bốn loại đầu, vì chúng có chung một gốc và chỉ khác hậu tố: complete (động từ/tính từ), completion (danh từ), completely (trạng từ). Đại từ, giới từ và liên từ được hỏi ở những dạng câu riêng.

Làm sao biết chỗ trống cần danh từ, tính từ hay trạng từ?

Nhìn từ ngay trước và ngay sau chỗ trống. Sau mạo từ, tính từ sở hữu hoặc giới từ mà phía sau không còn danh từ → danh từ. Giữa mạo từ và danh từ, hoặc sau động từ nối như be, become, remain → tính từ. Giữa trợ động từ và động từ chính, trước tính từ, hoặc khi câu đã đủ thành phần → trạng từ. Sau chủ ngữ mà câu chưa có động từ chia thì → động từ.

Từ có đuôi -ly có phải luôn là trạng từ không?

Không. Các từ do danh từ + -ly tạo thành là tính từ: friendly, costly, timely, likely, lively, orderly, elderly. Chúng không có dạng trạng từ riêng, nên muốn dùng như trạng từ phải nói in a friendly manner, in a timely manner. Các từ chỉ tần suất daily, weekly, monthly, quarterly thì vừa là tính từ vừa là trạng từ.

Khi nào chọn danh từ chỉ người, khi nào chọn danh từ chỉ vật?

Chọn theo nghĩa và theo dạng số. Động từ đi kèm gợi ý rất rõ: người thì interview, hire, contact (interview the applicants); vật thì submit, receive, review (submit an application). Ngoài ra, danh từ chỉ người là danh từ đếm được, nên ở số ít luôn cần a/an/the/his... đứng trước. Nếu chỗ trống đứng một mình sau động từ mà không có mạo từ, danh từ chỉ vật (thường không đếm được) hoặc danh từ số nhiều mới là đáp án.

Làm câu từ loại có cần dịch cả câu không?

Phần lớn là không. Câu từ loại được thiết kế để giải bằng vị trí: chỉ cần nhìn hai đến ba từ quanh chỗ trống là chọn được, mất khoảng 5 đến 10 giây. Chỉ khi có hai đáp án cùng từ loại (ví dụ applicant và application, hay considerable và considerate) thì mới cần đọc thêm để chọn theo nghĩa. Tiết kiệm thời gian ở dạng câu này sẽ giúp bạn có thêm thời gian cho Part 7.

Học từ loại thế nào cho nhanh?

Học theo họ từ thay vì từ đơn lẻ: mỗi lần gặp từ mới, ghi luôn cả dạng danh từ, tính từ, trạng từ của nó. Nắm bảng hậu tố (-tion, -ment, -ness là danh từ; -ive, -ous, -able là tính từ) để đoán từ lạ. Sau đó luyện thật nhiều câu Part 5 dạng này và ghi lại các bẫy mình hay sai, như tính từ đuôi -ly hay danh từ đuôi -al, -ive.