OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Từ loại và cụm từCơ bản

Danh từ đếm được và không đếm được

Countable and uncountable nouns

Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được, cách tạo số nhiều, các danh từ không đếm được hay gặp trong môi trường công sở và danh từ ghép.

Làm 60 câu luyện tập

Danh từ đếm được và không đếm được

  • Danh từ đếm được số ít phải có từ hạn định đứng trước: a client, the client, our client, each client; không nói Client called this morning.
  • Muốn đếm danh từ không đếm được, dùng đơn vị: a piece of advice, an item of equipment, a piece of furniture, two pieces of luggage, a sheet of paper.
Đếm được (countable)Không đếm được (uncountable)
Ví dụinvoice, client, document, meetinginformation, equipment, money, advice
Số nhiềuCó: invoices, clientsKhông thêm -s
a / anDùng với số ít: an invoiceKhông dùng
Động từSố ít hoặc số nhiềuLuôn số ít
Từ chỉ lượngmany, few, a few, several, a number ofmuch, little, a little, a great deal of, an amount of
Dùng chungsome, any, a lot of, lots of, plenty of, no, mostsome, any, a lot of, lots of, plenty of, no, most
Ví dụ
  • We need more information about the shipment.Chúng tôi cần thêm thông tin về lô hàng.
  • Several invoices have not been paid yet.Vài hóa đơn vẫn chưa được thanh toán.

Cách tạo danh từ số nhiều

  • Headquarters luôn có -s và có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều. News có -s nhưng là danh từ không đếm được, đi với động từ số ít.
  • People là số nhiều: People are.... Police luôn đi với động từ số nhiều.
Quy tắcVí dụ
Thêm -sreport → reports, client → clients
Tận cùng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z: thêm -estax → taxes, branch → branches, business → businesses
Phụ âm + y: bỏ y thêm -iescompany → companies, delivery → deliveries (nhưng day → days)
Tận cùng -f/-fe: thường đổi thành -vesshelf → shelves, half → halves (nhưng chief → chiefs, belief → beliefs)
Bất quy tắcperson → people, man → men, woman → women, child → children
Gốc Hy Lạp/Latinanalysis → analyses, crisis → crises, criterion → criteria, phenomenon → phenomena
Số ít và số nhiều giống nhauseries, species, means, aircraft

Danh từ không đếm được hay gặp trong TOEIC

Nhiều danh từ đếm được trong tiếng Việt lại không đếm được trong tiếng Anh. Đây là nhóm bẫy kinh điển của Part 5.

  • Thông tin, lời khuyên: information, advice, feedback, knowledge, research, evidence, news, guidance, assistance, permission.
  • Đồ vật nói chung: equipment, furniture, luggage, baggage, machinery, merchandise, stationery, clothing, software, hardware, mail.
  • Khác: money, cash, access, traffic, work, employment, transportation, accommodation (BrE), seating, parking, weather.
  • Tương đương đếm được: a suggestion (đếm được) gần nghĩa advice; a job (đếm được) gần nghĩa work; a machine (đếm được) gần nghĩa machinery; a product gần nghĩa merchandise.
Ví dụ
  • All office equipment must be returned before you leave the company.Mọi thiết bị văn phòng phải được trả lại trước khi bạn nghỉ việc.
  • Thank you for your feedback on our new menu.Cảm ơn bạn đã góp ý về thực đơn mới của chúng tôi.
  • Each passenger may bring two pieces of luggage.Mỗi hành khách được mang theo hai kiện hành lý.

Danh từ có cả hai nghĩa và danh từ tập hợp

  • Danh từ tập hợp như staff, team, committee, management, board có thể đi với động từ số ít (xem như một khối) hoặc số nhiều (nhấn mạnh từng thành viên) trong tiếng Anh Anh. Đề TOEIC thường dùng số ít cho team, committee, board. Muốn đếm nhân viên, dùng staff members hoặc employees.
Danh từKhông đếm đượcĐếm được
experiencekinh nghiệm: five years of experiencemột trải nghiệm: a memorable experience
businessviệc kinh doanh: do business withmột doanh nghiệp: a small business
papergiấy: a sheet of papertờ báo, bài nghiên cứu: a paper on trade
roomchỗ trống: room for improvementcăn phòng: a meeting room
workcông việc: a lot of worktác phẩm: works of art
Ví dụ
  • Candidates must have at least three years of experience in sales.Ứng viên phải có ít nhất ba năm kinh nghiệm bán hàng.
  • The committee has approved the new budget.Ủy ban đã thông qua ngân sách mới.

Danh từ ghép (danh từ + danh từ)

Tiếng Anh thường ghép hai danh từ, trong đó danh từ đứng trước có vai trò như tính từ, bổ nghĩa cho danh từ chính đứng sau. Danh từ đứng trước thường để số ít; chỉ danh từ cuối mới chia số nhiều.

Danh từ bổ nghĩa (số ít) + danh từ chính (số ít/số nhiều)
  • Cụm hay gặp: application form, expiration date, job opening, safety regulations, customer satisfaction, product launch, travel arrangements, office supplies, performance review, registration fee, assembly line, maintenance work, staff meeting, retirement party, reference letter.
  • Số nhiều đặt ở danh từ cuối: two application forms, không phải two applications form.
  • Một số danh từ luôn giữ -s khi đứng trước: sales department, savings account, customs officer, electronics company, goods train, arts center.
  • Danh từ ghép khác với cấu trúc tính từ + danh từ: a safety inspection (kiểm tra về an toàn) khác a safe inspection (cuộc kiểm tra an toàn, không nguy hiểm). TOEIC đôi khi cho cả hai đáp án, hãy chọn theo nghĩa.
Ví dụ
  • Please complete the registration form and return it to the front desk.Vui lòng điền phiếu đăng ký và gửi lại quầy lễ tân.
  • The sales department exceeded its target this quarter.Phòng kinh doanh đã vượt chỉ tiêu trong quý này.

Sở hữu cách: 's và of

Để nói "của ai, của cái gì", tiếng Anh dùng 's hoặc of. Part 5 ít hỏi trực tiếp, nhưng cụm sở hữu cách hay đứng trước chỗ trống như một từ hạn định, và Part 6, Part 7 dùng rất nhiều cụm thời gian có 's.

  • Cụm sở hữu cách đã làm từ hạn định, nên danh từ phía sau không cần thêm mạo từ: the manager's decision, không nói the manager's the decision.
  • Với công ty và tổ chức, cả hai cách đều được dùng: the company's policy = the policy of the company.
  • two weeks' vacation (sở hữu cách, có -s) cùng nghĩa với a two-week vacation (tính từ ghép, danh từ số ít, có gạch nối). Đừng trộn hai cách thành a two-weeks vacation.
Trường hợpCách viếtVí dụ
Người, tổ chức số ítdanh từ + 'sMs. Kim's office, the company's profits
Danh từ số nhiều tận cùng -schỉ thêm dấu 'the employees' lounge, our clients' feedback
Số nhiều bất quy tắcthêm 'sthe children's section, people's opinions
Vật, khái niệm, cụm dàithe + N + of + Nthe end of the month, the cost of the repairs
Thời gian, khoảng cách's hoặc ' (chỉ độ dài, thời điểm)a week's notice, two weeks' vacation, today's meeting
Ví dụ
  • Please give us at least 48 hours' notice if you need to cancel.Vui lòng báo trước cho chúng tôi ít nhất 48 giờ nếu bạn cần hủy.
  • The director's assistant will send you the agenda.Trợ lý của giám đốc sẽ gửi chương trình họp cho bạn.

Danh từ + giới từ hay gặp trong TOEIC

Nhiều danh từ luôn đi với một giới từ cố định. Part 5 hay khuyết đúng giới từ này, hoặc cho sẵn giới từ để bạn chọn danh từ phù hợp. Nên học cả cụm thay vì học danh từ riêng lẻ.

  • an increase in + thứ tăng lên (an increase in sales); an increase of + mức tăng (an increase of 10%). Quy tắc này đúng cả với rise, decrease, drop, decline.
  • Danh từ thường giữ giới từ của động từ hay tính từ gốc: respond to → response to, depend on → dependence on, interested in → interest in. Nhưng ngoại động từ không có giới từ thì danh từ lại cần giới từ: discuss the plan → a discussion about the plan, attend the meeting → attendance at the meeting.
Giới từDanh từ
fordemand for, need for, request for, reason for, responsibility for, preference for, application for, payment for
inincrease in, decrease in, rise in, decline in, drop in, change in, interest in, experience in, delay in, investment in
toaccess to, solution to, approach to, damage to, response to, contribution to, commitment to, alternative to
oneffect on, impact on, influence on, emphasis on, focus on, tax on, advice on, restriction on
oflack of, cause of, advantage of, knowledge of, cost of, copy of, variety of, example of
withproblem with, relationship with, contact with, agreement with, connection with
about / overconcern about/over, question about, information about, dispute over, control over
Ví dụ
  • There has been a sharp increase in demand for electric vehicles.Nhu cầu về xe điện đã tăng mạnh.
  • We are still waiting for a response to our proposal.Chúng tôi vẫn đang chờ phản hồi về bản đề xuất của mình.

Danh từ đuôi -ing và danh từ cùng gốc

Một số danh từ đuôi -ing chỉ một lĩnh vực hoặc hoạt động nói chung và không đếm được, còn danh từ cùng gốc chỉ một vật cụ thể và đếm được. Part 5 hay cho hai dạng này cùng lúc trong bốn đáp án.

  • Danh từ -ing loại này đi với động từ số ít và không đi với a/an: Funding is still available. / The new packaging uses less plastic.
  • Chúng hay đứng trước một danh từ khác để tạo danh từ ghép: the marketing department, an accounting firm, a seating chart, the ticketing office.
  • Phân biệt với danh động từ (V-ing có tân ngữ): Planning a conference takes months (planning có tân ngữ a conference) khác Careful planning is essential (planning là danh từ, có tính từ đứng trước).
Danh từ -ing (không đếm được)Danh từ cùng gốc (đếm được)
advertising: ngành quảng cáo, việc quảng cáoan advertisement: một mẩu quảng cáo
funding: nguồn vốn, việc cấp vốna fund: một quỹ
planning: việc lập kế hoạcha plan: một kế hoạch
seating: chỗ ngồi nói chung, cách xếp chỗa seat: một chỗ ngồi
ticketing: việc bán và phát hành véa ticket: một tấm vé
clothing: quần áo nói chungclothes (luôn số nhiều), a garment
packaging: bao bìa package: một kiện hàng, một gói
housing: nhà ở nói chunga house: một ngôi nhà
marketing, accounting, consulting: lĩnh vựca market, an account, a consultant
Ví dụ
  • The company spent more on advertising this year.Năm nay công ty chi nhiều hơn cho quảng cáo.
  • We placed an advertisement in the local newspaper.Chúng tôi đã đăng một mẩu quảng cáo trên báo địa phương.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Part 5 hay đặt danh từ không đếm được sau các từ chỉ lượng để kiểm tra bạn: much / a great deal of / little + equipment (đúng), many / a few / several + equipment (sai). Gặp information, equipment, advice, furniture thì loại ngay đáp án có -s và a/an.
  2. Danh từ đếm được số ít không bao giờ đứng một mình: nếu chỗ trống đứng trước customer, employee, report mà không có mạo từ ở trước, đáp án phải là từ hạn định (a, the, each, every, this, our...) hoặc danh từ phải ở dạng số nhiều.
  3. Với danh từ ghép (___ regulations, ___ department), danh từ đứng trước thường ở số ít: safety regulations, customer service. Ngoại lệ hay ra đề: sales department, savings account, customs office, electronics store.
  4. Kiểm tra hòa hợp chủ ngữ và động từ: danh từ không đếm được (kể cả news) đi với động từ số ít: The information is accurate.

Lỗi hay gặp

Sai: Could you give me some informations about the tour?

Đúng: Could you give me some information about the tour?

Information không đếm được, không thêm -s.

Sai: We purchased many new equipments for the lab.

Đúng: We purchased a lot of new equipment for the lab.

Equipment không đếm được nên không dùng many và không thêm -s.

Sai: The news are good for our shareholders.

Đúng: The news is good for our shareholders.

News là danh từ không đếm được, đi với động từ số ít.

Sai: Manager will contact you shortly.

Đúng: The manager will contact you shortly.

Danh từ đếm được số ít cần từ hạn định đứng trước.

Sai: All employees must follow the safeties regulations.

Đúng: All employees must follow the safety regulations.

Danh từ bổ nghĩa đứng trước trong danh từ ghép để ở số ít.

Bài tập có đáp án

  1. 1.The new employee handbook contains useful ------- about vacation policies.

    1. (A) informations
    2. (B) an information
    3. (C) informational
    4. (D) information
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) information

    information là danh từ không đếm được: không thêm -s, không dùng an. informational là tính từ, không làm tân ngữ.

  2. 2.All damaged ------- must be returned to the distribution center within 30 days of delivery.

    1. (A) merchandise
    2. (B) merchandises
    3. (C) a merchandise
    4. (D) merchandised
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) merchandise

    Sau All damaged cần danh từ chủ ngữ; merchandise không đếm được nên giữ nguyên. merchandises, a merchandise sai; merchandised là phân từ.

  3. 3.Information about the updated health benefits package ------- available on the HR portal.

    1. (A) is
    2. (B) are
    3. (C) have
    4. (D) being
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) is

    Chủ ngữ Information là danh từ không đếm được nên đi với động từ số ít: is (be + available). are là số nhiều; have vừa là dạng số nhiều vừa cần tân ngữ, không tạo được be + available; being không chia thì nên không làm động từ chính.

  4. 4.How ------- equipment will the technicians need to bring for the installation at the Denver site?

    1. (A) many
    2. (B) few
    3. (C) much
    4. (D) several
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) much

    equipment là danh từ không đếm được nên hỏi số lượng bằng How much. many, few, several chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều.

  5. 5.Each ------- of equipment in the laboratory must be labeled with an inventory number.

    1. (A) pieces
    2. (B) much
    3. (C) many
    4. (D) piece
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) piece

    Muốn đếm danh từ không đếm được equipment thì dùng đơn vị: each piece of equipment. pieces sai vì each đi với số ít; much, many không đứng sau each.

  6. 6.The committee will evaluate each proposal according to three -------: cost, feasibility, and environmental impact.

    1. (A) criterion
    2. (B) criterias
    3. (C) a criterion
    4. (D) criteria
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) criteria

    Sau three cần số nhiều; criterion là danh từ gốc Hy Lạp, số nhiều là criteria. criterion, a criterion là số ít; criterias thừa -s.

  7. 7.------- manager from the Chicago office will lead the customer service training on Monday.

    1. (A) Much
    2. (B) A
    3. (C) Many
    4. (D) Few
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) A

    manager là danh từ đếm được số ít nên phải có từ hạn định số ít: A manager. Much dùng cho danh từ không đếm được; Many, Few đi với danh từ số nhiều.

  8. 8.Ms. Bell has accumulated more than ten years of ------- in commercial real estate.

    1. (A) experiences
    2. (B) experience
    3. (C) an experience
    4. (D) experienced
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) experience

    ten years of + kinh nghiệm làm việc: dùng experience không đếm được. experiences, an experience là nghĩa đếm được (trải nghiệm); experienced là tính từ.

  9. 9.Every new warehouse employee must attend a two-hour ------- training session during the first week.

    1. (A) safeties
    2. (B) safety
    3. (C) safely
    4. (D) safety's
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) safety

    Danh từ bổ nghĩa đứng trước trong danh từ ghép để số ít: a safety training session. safeties sai vì danh từ đầu không chia số nhiều; safely là trạng từ; safety's là sở hữu cách.

  10. 10.Ms. Okoye was recently promoted to manager of the ------- department at Velora Cosmetics.

    1. (A) sale
    2. (B) sells
    3. (C) sales
    4. (D) sold
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) sales

    Tên phòng ban cố định dùng danh từ sales (bán hàng): the sales department. sale thường chỉ đợt giảm giá hoặc một thương vụ (sale price), không dùng làm tên phòng ban; sells là động từ; sold là phân từ.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Danh từ đếm được và không đếm được khác nhau thế nào?

Danh từ đếm được chỉ những thứ đếm từng cái được, có dạng số ít và số nhiều: an invoice, two invoices. Danh từ không đếm được chỉ chất liệu, khái niệm hoặc một khối chung, không có số nhiều và không đi với a/an: information, equipment, money. Hai loại đi với các từ chỉ lượng khác nhau: many, few, several cho đếm được; much, little, a great deal of cho không đếm được.

Làm sao biết một danh từ là đếm được hay không đếm được?

Cách chắc nhất là tra từ điển: danh từ đếm được được ghi [C], không đếm được ghi [U]. Khi đi thi, hãy nhớ các nhóm thường không đếm được: thông tin, ý kiến (information, advice, feedback, research), đồ vật nói chung (equipment, furniture, luggage, merchandise) và khái niệm trừu tượng (access, permission, knowledge). Đừng dựa vào tiếng Việt, vì "một thông tin", "một thiết bị" đếm được trong tiếng Việt nhưng không đếm được trong tiếng Anh.

Information, equipment, advice có dạng số nhiều không?

Không. informations, equipments, advices đều sai. Muốn nói số lượng, dùng từ chỉ lượng hoặc đơn vị đếm: some information, a lot of equipment, a piece of advice, two items of equipment. Muốn dùng danh từ đếm được có nghĩa gần giống thì đổi từ: a suggestion thay cho advice, a device hoặc a machine thay cho equipment.

Danh từ không đếm được đi với động từ số ít hay số nhiều?

Luôn đi với động từ số ít: The information is accurate, All the equipment has been tested, The news was announced yesterday. Điều này đúng cả khi phía trước có all, most, some of the: Most of the furniture is new. Đây là chỗ Part 5 hay kết hợp hai điểm ngữ pháp: chọn động từ hòa hợp với một danh từ không đếm được.

Vì sao nói sales department mà không nói sale department?

Theo quy tắc chung, danh từ đứng trước trong danh từ ghép để ở số ít: safety regulations, customer service, product launch. Nhưng một số danh từ có nghĩa riêng khi ở dạng -s nên giữ nguyên: sales (doanh số, việc bán hàng), savings (tiền tiết kiệm), customs (hải quan), electronics (đồ điện tử). Vì vậy nói sales department, savings account, customs office, electronics store.

Staff là danh từ số ít hay số nhiều?

Staff là danh từ tập hợp chỉ toàn bộ nhân viên. Nó đi với động từ số nhiều khi nói về từng người trong đó (The staff are very friendly) và số ít khi xem cả đội ngũ là một khối (Our staff is small). Không nói a staff hay three staffs để chỉ người; hãy dùng a staff member, three employees hoặc members of staff.