OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Từ loại và cụm từCơ bản

Cấu trúc câu và thành phần câu

Sentence structure

Nhận diện chủ ngữ, động từ, tân ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ và 5 mẫu câu cơ bản để biết chỗ trống trong câu đang thiếu thành phần nào.

Làm 60 câu luyện tập

Các thành phần chính của câu

Một câu tiếng Anh hoàn chỉnh luôn có ít nhất chủ ngữ (S) và động từ (V). Tùy động từ, câu có thể cần thêm tân ngữ (O), bổ ngữ (C) hoặc trạng ngữ (A). Hiểu chức năng từng vị trí giúp bạn đoán ngay từ loại cần điền.

  • Chủ ngữ có thể là V-ing hoặc mệnh đề: Reducing costs is our priority. / What the client needs is a faster delivery.
  • Khi không có chủ ngữ thật, tiếng Anh dùng chủ ngữ giả it hoặc there: It is important to back up the files. / There are three candidates for the position.
  • Sau there is/are, động từ chia theo danh từ đứng sau: There is a problem / There are several problems.
Thành phầnChức năngThường làVí dụ
Chủ ngữ (S)Người/vật thực hiện hoặc được nói tớiDanh từ, cụm danh từ, đại từ, V-ing, mệnh đềThe new manager starts on Monday.
Động từ (V)Hành động hoặc trạng thái, có chia thìĐộng từ chia thìThe new manager starts on Monday.
Tân ngữ (O)Người/vật chịu tác động của động từDanh từ, đại từ tân ngữ, V-ing, mệnh đềWe received your invoice.
Bổ ngữ (C)Mô tả, định danh chủ ngữ hoặc tân ngữTính từ, danh từThe offer seems reasonable.
Trạng ngữ (A)Bổ sung thời gian, nơi chốn, cách thức, lý doTrạng từ, cụm giới từThe meeting ended at noon.
Ví dụ
  • Our sales representatives visit clients every week.Các đại diện bán hàng của chúng tôi gặp khách hàng mỗi tuần.
  • Expanding into Asia will require additional funding.Việc mở rộng sang châu Á sẽ cần thêm vốn.

Nội động từ và ngoại động từ

Ngoại động từ (transitive) cần tân ngữ trực tiếp đi ngay sau. Nội động từ (intransitive) không có tân ngữ; nếu muốn nói thêm đối tượng thì phải có giới từ. Nhiều động từ dùng được cả hai cách (The meeting started late / She started the meeting).

  • Cặp dễ nhầm: raise (ngoại, nâng cái gì lên: raise prices) và rise (nội, tự tăng: Prices rose). Tương tự lay/lie, set/sit.
  • Chỉ ngoại động từ mới chuyển được sang bị động. The contract expired (đúng), The contract was expired (sai).
LoạiĐộng từ hay gặp trong TOEICLưu ý
Ngoại động từ (+ O)discuss, attend, approve, contact, reach, enter, mention, answer, raise, inform, requestKhông thêm giới từ: discuss the plan, không discuss about the plan
Nội động từ (không O)arrive, occur, happen, rise, fall, respond, proceed, depart, expire, functionKhông có bị động: không nói was occurred
Nội động từ + giới từrespond to, reply to, comply with, apply for, account for, participate in, depend onTân ngữ đứng sau giới từ
Ví dụ
  • The committee will discuss the budget tomorrow.Ủy ban sẽ thảo luận về ngân sách vào ngày mai.
  • Production costs rose sharply last quarter.Chi phí sản xuất tăng mạnh trong quý trước.
  • All suppliers must comply with the new safety standards.Tất cả nhà cung cấp phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn mới.

Động từ nối + tính từ

Động từ nối (linking verbs) không diễn tả hành động mà nối chủ ngữ với bổ ngữ mô tả chủ ngữ. Vì bổ ngữ mô tả danh từ (chủ ngữ) nên nó là tính từ (hoặc danh từ), không phải trạng từ.

S + be / become / seem / appear / remain / stay / prove + tính từS + look / sound / feel / taste / smell + tính từS + get / grow / turn / go + tính từ (chỉ sự thay đổi)
  • So sánh: The manager looked angry (trông có vẻ giận, look là động từ nối) với The manager looked carefully at the report (nhìn một cách cẩn thận, look là động từ hành động nên dùng trạng từ).
  • Một số động từ cũng nhận tính từ làm bổ ngữ cho tân ngữ: keep, make, find, consider, leave → Please keep the door closed. / Customers found the website confusing.
Ví dụ
  • The quarterly figures remain stable despite the market downturn.Số liệu hằng quý vẫn ổn định dù thị trường suy thoái.
  • The new scheduling software proved very useful.Phần mềm lên lịch mới tỏ ra rất hữu ích.
  • Ms. Tanaka became head of the marketing department in May.Bà Tanaka trở thành trưởng phòng marketing vào tháng Năm.

Năm mẫu câu cơ bản

Hầu hết câu tiếng Anh được xây từ một trong năm mẫu dưới đây; trạng ngữ (A) có thể thêm vào gần như mọi mẫu. Một số động từ như put, place, live bắt buộc có trạng ngữ nơi chốn (mẫu S + V + (O) + A).

  • Mẫu 4 có thể đảo thành S + V + O trực tiếp + to/for + O gián tiếp: HR sent an email to the applicants. Các động từ hay gặp: give, send, offer, show, lend, grant (đi với to), buy, book, reserve, make (đi với for).
  • Một số động từ không dùng mẫu 4: explain, describe, suggest, announce, introduce → explain the policy to the staff, không nói explain the staff the policy.
MẫuCấu trúcVí dụ
1S + VThe shipment arrived.
2S + V + OThe client signed the contract.
3S + V + CThe training session was informative.
4S + V + O (gián tiếp) + O (trực tiếp)HR sent the applicants an email.
5S + V + O + CThe board appointed Mr. Diaz director.
Ví dụ
  • The travel agent booked us a room near the convention center.Đại lý du lịch đã đặt cho chúng tôi một phòng gần trung tâm hội nghị.
  • The manager explained the new procedure to the team.Quản lý đã giải thích quy trình mới cho cả nhóm.

Mỗi mệnh đề chỉ có một động từ chia thì

Động từ chia thì (finite verb) là động từ có thì và hòa hợp với chủ ngữ: works, worked, will work, has been working, is reviewed. Một mệnh đề chỉ có một cụm động từ chia thì. Các dạng to V, V-ing, V3/ed (không có trợ động từ đi kèm) là dạng không chia và không thể làm động từ chính.

  • Muốn có hai động từ chia thì trong một câu, phải có liên từ (and, but, because, when, although...) hoặc đại từ quan hệ (who, which, that) để tạo thêm mệnh đề.
  • Câu đã đủ S + V thì phần thêm vào thường là cụm to V (mục đích), cụm V-ing/V3 (rút gọn) hoặc cụm giới từ: We hired a consultant to review our processes.
  • Hai mệnh đề độc lập không được nối chỉ bằng dấu phẩy: The office is closed, please call tomorrow là sai; dùng dấu chấm, dấu chấm phẩy hoặc liên từ.
Ví dụ
  • The finance team reviews all expense reports before they are approved.Nhóm tài chính xem xét mọi báo cáo chi phí trước khi chúng được duyệt.
  • Employees wishing to attend the workshop should register by Friday.Nhân viên muốn tham dự hội thảo nên đăng ký trước thứ Sáu.

Tìm động từ chính khi chủ ngữ dài

Câu Part 5 thường có chủ ngữ rất dài: một danh từ chính kèm cụm giới từ, mệnh đề quan hệ hoặc cụm phân từ phía sau. Động từ chính hòa hợp với danh từ chính, không phải với danh từ đứng gần chỗ trống nhất. Cách làm: gạch bỏ phần bổ nghĩa đứng sau danh từ chính, phần còn lại là khung S + V của câu.

  • Khi câu đã có một động từ mà vẫn còn chỗ trống, hãy hỏi: động từ đã có là động từ chính hay chỉ là V3/V-ing bổ nghĩa? The items ordered last week ------- yesterday → ordered chỉ bổ nghĩa cho items, chỗ trống mới là động từ chính: arrived.
  • Ngược lại, nếu câu đã có động từ chính thì chỗ trống ngay sau danh từ thường là V-ing/V3 bổ nghĩa: Customers ------- to return an item must present a receipt → wishing, vì động từ chính là must present.
Phần bổ nghĩa sau danh từ chínhVí dụGhi chú
Cụm giới từ (of, for, in, from...)The results of the customer survey are encouraging.Chia theo results (số nhiều), không theo survey
Mệnh đề quan hệThe manager who interviewed the candidates has left.Bỏ mệnh đề who... còn lại The manager has left
Cụm V3 (bị động rút gọn)The report submitted by the auditors contains several errors.submitted chỉ bổ nghĩa, không phải động từ chính
Cụm V-ing (chủ động rút gọn)All employees attending the workshop need to register.attending chỉ bổ nghĩa, không phải động từ chính
Cụm to VThe decision to close two branches was announced yesterday.to close bổ nghĩa cho decision
Ví dụ
  • The list of approved vendors is updated every quarter.Danh sách các nhà cung cấp đã được duyệt được cập nhật mỗi quý.
  • Visitors arriving after 6 p.m. should use the side entrance.Khách đến sau 6 giờ tối nên dùng lối vào bên hông.

Câu đơn, câu ghép và câu phức

Muốn đặt hai mệnh đề trong cùng một câu thì phải có từ nối. Loại từ nối quyết định cấu trúc và dấu câu, và đây là chỗ Part 5, Part 6 hay gài bẫy giữa liên từ (nối được mệnh đề) và trạng từ liên kết (không nối được).

  • Trạng từ liên kết như however, therefore, moreover, consequently, otherwise không nối được hai mệnh đề bằng dấu phẩy. Dùng dấu chấm hoặc dấu chấm phẩy: The shipment arrived on Monday; however, the invoice was missing.
  • Mệnh đề phụ đứng đầu câu thì có dấu phẩy ngăn cách; đứng sau mệnh đề chính thì thường không cần: We will ship the order once payment is received.
  • Mỗi từ nối chỉ thêm một mệnh đề. Câu có ba động từ chia thì cần hai từ nối: When the new system is installed, staff who use it will need training. (hai từ nối: when, who).
Loại câuTừ nốiVí dụ
Câu đơn: một mệnh đềkhông cóThe shipment arrived on Monday.
Câu ghép: hai mệnh đề độc lậpliên từ kết hợp and, but, or, so, yet (thường có dấu phẩy đứng trước)The shipment arrived on Monday, but the invoice was missing.
Câu phức: mệnh đề chính + mệnh đề phụliên từ phụ thuộc because, although, when, if, unless, once, while, as soon asAlthough the shipment arrived on Monday, the invoice was missing.
Câu phức có mệnh đề quan hệwho, which, that, whose, whereThe shipment that arrived on Monday was incomplete.
Ví dụ
  • Sales increased in the second quarter, so the company hired more staff.Doanh số tăng trong quý hai nên công ty đã tuyển thêm nhân viên.
  • Unless we receive your payment by Friday, your order will be canceled.Nếu chúng tôi không nhận được thanh toán của bạn trước thứ Sáu, đơn hàng sẽ bị hủy.

Phân tích câu Part 5 theo ba bước

Trước khi đọc đáp án, hãy dành vài giây tìm khung câu. Ba bước dưới đây giúp loại ngay những đáp án sai ngữ pháp mà không cần dịch cả câu.

  • Bước 1: tìm động từ chia thì. Câu chưa có thì chỗ trống là động từ chính. Câu đã có thì chỗ trống là một thành phần khác, hoặc là động từ của một mệnh đề mới có từ nối đứng trước.
  • Bước 2: đếm mệnh đề và từ nối. Số động từ chia thì bằng số từ nối cộng một (trừ khi that hoặc đại từ quan hệ làm tân ngữ bị lược bỏ). Có hai mệnh đề mà chưa có từ nối thì đáp án là liên từ hoặc đại từ quan hệ; đã đủ từ nối thì đáp án không thể là liên từ.
  • Bước 3: xác định chức năng của chỗ trống. Trước là mạo từ, sau là giới từ → danh từ. Sau động từ nối → tính từ. Sau ngoại động từ → tân ngữ. Câu đã đủ thành phần → trạng từ hoặc cụm bổ sung.
CâuPhân tíchĐáp án
The board ------- the proposal at yesterday's meeting.Chưa có động từ chia thì; sau chỗ trống có tân ngữ the proposalapproved (không phải approval, approving)
------- the deadline was extended, several teams submitted late.Có hai động từ chia thì (was extended, submitted) nhưng chưa có từ nốiAlthough (không phải Despite, However)
The training materials were ------- useful for new hires.Đã đủ S + V + C; chỗ trống bổ nghĩa cho tính từ usefulextremely (trạng từ)
Ms. Patel will ------- the client before the contract expires.Sau will cần động từ nguyên mẫu; contact là ngoại động từcontact (không phải contact with, contacting)

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Bước đầu tiên với mọi câu Part 5: tìm chủ ngữ và động từ chính. Nếu câu chưa có động từ chia thì đáp án phải là một động từ chia thì (submits, has approved, will be held), không thể là to submit, submitting hay submitted đứng một mình.
  2. Nếu câu đã có động từ chính và không có liên từ nối thêm mệnh đề, chỗ trống không thể là một động từ chia thì nữa: hãy chọn to V, V-ing, V3/ed hoặc một từ loại khác (danh từ, tính từ, trạng từ).
  3. Sau động từ nối (be, become, remain, seem, appear, prove, stay) chỗ trống thường là tính từ, không phải trạng từ: The results remain ___ (encouraging / encouragingly) → encouraging.
  4. Gặp ngoại động từ (discuss, attend, approve, reach, contact) mà sau chỗ trống không có tân ngữ, rất có thể đáp án là dạng bị động: The proposal was ___ by the board → approved.

Lỗi hay gặp

Sai: We need to discuss about the delivery schedule.

Đúng: We need to discuss the delivery schedule.

Discuss là ngoại động từ, tân ngữ đi thẳng sau, không cần giới từ about.

Sai: The new policy seems effectively.

Đúng: The new policy seems effective.

Sau động từ nối seem dùng tính từ để mô tả chủ ngữ.

Sai: All applicants submitting their forms by May 1.

Đúng: All applicants must submit their forms by May 1.

Câu thiếu động từ chia thì; submitting đứng một mình không làm động từ chính được.

Sai: The company will rise salaries next year.

Đúng: The company will raise salaries next year.

Raise là ngoại động từ (nâng cái gì), rise là nội động từ (tự tăng).

Sai: The accident was occurred in the warehouse.

Đúng: The accident occurred in the warehouse.

Occur là nội động từ nên không có dạng bị động.

Bài tập có đáp án

  1. 1.The finance team ------- the quarterly budget report every Friday afternoon.

    1. (A) reviewing
    2. (B) reviews
    3. (C) to review
    4. (D) reviewer
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) reviews

    Câu có chủ ngữ The finance team nhưng chưa có động từ chính, nên cần động từ chia thì: reviews (hiện tại đơn, có every Friday). reviewing, to review không làm động từ chính được; reviewer là danh từ.

  2. 2.Mr. Fischer, the regional manager who oversees our Berlin and Munich stores, ------- a weekly sales report to headquarters.

    1. (A) submitting
    2. (B) submits
    3. (C) to submit
    4. (D) submission
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) submits

    Phần giữa hai dấu phẩy chỉ là đồng vị ngữ; chủ ngữ Mr. Fischer vẫn thiếu động từ chính → submits. oversees thuộc mệnh đề who; submitting, to submit không chia thì; submission là danh từ.

  3. 3.All visitors must ------- the security desk upon arrival at the Halvorsen Tower.

    1. (A) contact to
    2. (B) contact with
    3. (C) contact
    4. (D) contacting
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) contact

    contact là ngoại động từ, nhận tân ngữ trực tiếp (contact the security desk), không cần giới từ. Sau động từ khuyết thiếu must dùng động từ nguyên mẫu, nên contacting sai.

  4. 4.All suppliers are expected to ------- with the updated packaging standards by January 1.

    1. (A) comply
    2. (B) obey
    3. (C) satisfy
    4. (D) fulfill
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) comply

    Sau chỗ trống là giới từ with + danh từ, nên cần nội động từ đi với with: comply with. obey, satisfy, fulfill là ngoại động từ, tân ngữ phải đứng ngay sau, không có with.

  5. 5.The results of the customer survey remain ------- despite the recent price increase.

    1. (A) encouraging
    2. (B) encourage
    3. (C) encouragement
    4. (D) encouragingly
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) encouraging

    remain là động từ nối, theo sau là tính từ làm bổ ngữ: encouraging. Trạng từ encouragingly không đứng sau động từ nối; encourage là động từ.

  6. 6.Ms. Reyes ------- the conference attendees a detailed map of the convention center.

    1. (A) explained
    2. (B) described
    3. (C) gave
    4. (D) suggested
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) gave

    Mẫu câu hai tân ngữ S + V + O (người) + O (vật): gave the attendees a map. explained, described, suggested không dùng với hai tân ngữ liền nhau mà cần to + người.

  7. 7.The board of directors ------- Mr. Tanaka the new regional director last week.

    1. (A) appointing
    2. (B) was appointed
    3. (C) to appoint
    4. (D) appointed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) appointed

    Mẫu câu S + V + O + C: appointed Mr. Tanaka the new regional director, có last week nên dùng quá khứ đơn. was appointed là bị động nhưng sau chỗ trống còn tân ngữ; appointing, to appoint không làm động từ chính.

  8. 8.There ------- several issues with the new invoicing software that the IT team must address.

    1. (A) is
    2. (B) has
    3. (C) being
    4. (D) are
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) are

    Sau There, động từ be chia theo danh từ đứng sau: several issues số nhiều nên dùng are. is chia số ít; has không thay được be trong cấu trúc there + be + danh từ; being không phải động từ chia thì.

  9. 9.------- is important that all visitors sign in at the front desk before entering the laboratory.

    1. (A) There
    2. (B) They
    3. (C) It
    4. (D) What
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) It

    Mệnh đề that all visitors sign in... là chủ ngữ thật bị dời ra sau, nên vị trí đầu cần chủ ngữ giả It. There chỉ đi với danh từ; They không hòa hợp với is; What làm câu thừa mệnh đề.

  10. 10.Mr. Patel's flight was delayed by three hours; -------, he missed the opening session of the conference.

    1. (A) so that
    2. (B) because
    3. (C) although
    4. (D) consequently
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) consequently

    Sau dấu chấm phẩy và trước dấu phẩy cần trạng từ liên kết: consequently, (do đó). so that, because, although là liên từ phụ thuộc, phải đi liền mệnh đề, không tách bằng dấu phẩy.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Một câu tiếng Anh gồm những thành phần nào?

Câu tiếng Anh có năm thành phần: chủ ngữ (S), động từ (V), tân ngữ (O), bổ ngữ (C) và trạng ngữ (A). Bắt buộc phải có chủ ngữ và một động từ chia thì; các thành phần còn lại tùy động từ. Ví dụ The client signed the contract yesterday gồm S (The client) + V (signed) + O (the contract) + A (yesterday).

Tiếng Anh có mấy mẫu câu cơ bản?

Có năm mẫu: S + V (The shipment arrived), S + V + O (The client signed the contract), S + V + C (The session was informative), S + V + O + O (HR sent the applicants an email) và S + V + O + C (The board appointed Mr. Diaz director). Gần như mọi câu dài trong đề TOEIC đều là một trong năm mẫu này cộng thêm trạng ngữ hoặc mệnh đề phụ.

Làm sao phân biệt nội động từ và ngoại động từ?

Ngoại động từ cần tân ngữ đi ngay sau, không qua giới từ: discuss the plan, attend the meeting, contact the supplier. Nội động từ không có tân ngữ, hoặc phải có giới từ mới nối được với đối tượng: arrive, occur, rise, respond to, comply with. Cách kiểm tra nhanh: thử hỏi "cái gì?" ngay sau động từ. Nếu câu trả lời đứng ngay sau thì đó là ngoại động từ; chỉ ngoại động từ mới có dạng bị động.

Vì sao sau seem, become, remain dùng tính từ chứ không dùng trạng từ?

Vì đây là động từ nối: chúng không diễn tả hành động mà nối chủ ngữ với phần mô tả chủ ngữ. Phần mô tả một danh từ thì phải là tính từ. The figures remain stable nghĩa là số liệu (vẫn) ổn định, nên dùng stable chứ không dùng stably. Riêng look, feel, sound, appear có thể là động từ hành động; khi đó mới dùng trạng từ: She looked carefully at the report.

Một câu có thể có hai động từ chia thì không?

Có, nhưng chỉ khi câu có hai mệnh đề nối bằng liên từ (and, but, because, although, when) hoặc đại từ quan hệ (who, which, that). The manager approved the plan and the team started work đúng; The manager approved the plan the team started work sai vì thiếu từ nối. Nếu không có từ nối, động từ thứ hai phải ở dạng không chia: to V, V-ing hoặc V3.

Khi nào dùng chủ ngữ giả it và there?

Dùng it khi chủ ngữ thật là cụm to V hoặc mệnh đề that quá dài và được dời ra sau: It is essential to back up all files (thay cho To back up all files is essential). Dùng there để nói có cái gì tồn tại ở đâu: There are two vacancies in the sales team. Sau there is/are, động từ chia theo danh từ đứng sau; sau it, động từ luôn ở số ít.