OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Động từ và thìTrung bình

Các cách diễn đạt tương lai

Future forms

Tương lai trong tiếng Anh có nhiều cách nói: will, be going to, hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn, tương lai tiếp diễn, tương lai hoàn thành; mệnh đề thời gian và mệnh đề if dùng hiện tại thay cho will.

Làm 60 câu luyện tập

Will và be going to

  • Phủ định: will not (won't) + V, am/is/are not going to + V.
  • Thông báo chính thức thường dùng will: The office will be closed on Monday.
  • Dự đoán có bằng chứng: Look at those clouds – the outdoor event is going to be cancelled.
Cấu trúcCách dùngVí dụ
will + VQuyết định ngay lúc nói; lời hứa, đề nghị, yêu cầu; dự đoán dựa trên ý kiến; sự việc chắc chắn trong tương laiI'll forward you the file right now.
be going to + VDự định đã có từ trước; dự đoán dựa trên dấu hiệu hiện tạiWe're going to hire two more designers.
Ví dụ
  • The new branch will open in March.Chi nhánh mới sẽ khai trương vào tháng Ba.
  • We are going to relocate our headquarters next year.Chúng tôi dự định chuyển trụ sở chính vào năm sau.

Hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn cho tương lai

  • Hiện tại tiếp diễn: kế hoạch cá nhân đã sắp xếp (đã hẹn, đã đặt vé): I am flying to Singapore on Monday.
  • Hiện tại đơn: lịch trình, thời gian biểu chính thức (tàu, máy bay, rạp, hội nghị, khóa học): The conference begins on May 12.
  • be about to + V: sắp sửa (ngay lập tức). be due to / be scheduled to / be set to + V: theo kế hoạch, theo lịch.
Ví dụ
  • Mr. Huang is meeting the investors at 3 P.M. tomorrow.Ông Huang sẽ gặp các nhà đầu tư lúc 3 giờ chiều mai.
  • The train to Busan departs at 8:15 tonight.Chuyến tàu đi Busan khởi hành lúc 8 giờ 15 tối nay.
  • The renovation is scheduled to finish by the end of June.Việc cải tạo dự kiến hoàn thành trước cuối tháng Sáu.

Các cụm be + to V chỉ kế hoạch và khả năng

Thông báo, bài báo và email trong TOEIC rất hay dùng cụm be + tính từ/V3 + to V thay cho will để nói về kế hoạch, lịch trình hoặc khả năng xảy ra. Be chia theo chủ ngữ; sau to là động từ nguyên mẫu.

  • be due to + V (theo lịch sẽ) khác due to + N (do, bởi vì): The flight was delayed due to fog.
  • be about to chỉ tương lai rất gần, không đi với mốc thời gian cụ thể như next week.
  • be supposed to ở quá khứ thường hàm ý việc đã không xảy ra như dự định.
CụmNghĩaVí dụ
be scheduled to + V / for + Nđược lên lịchThe new line is scheduled to open in May.
be due to + Vtheo kế hoạch sẽ, đến hạnThe report is due to be released on Friday.
be set to + Vsắp sửa (theo kế hoạch đã định)Harlow Foods is set to acquire a rival chain.
be expected to + Vđược dự kiếnDemand is expected to rise next quarter.
be likely / unlikely to + Vcó khả năng / ít khả năngThe merger is unlikely to be approved this year.
be about to + Vsắp sửa (ngay lập tức)The seminar is about to begin; please take your seats.
be to + Vsẽ (theo quyết định chính thức, văn trang trọng)The president is to visit the plant next week.
be supposed to + Vđáng lẽ phải, theo quy định thìThe parts were supposed to arrive yesterday.
Ví dụ
  • The board is set to announce its new chairperson at the annual meeting.Hội đồng quản trị sắp công bố chủ tịch mới tại cuộc họp thường niên.
  • Construction of the parking garage is due to be completed in October.Việc xây dựng bãi đỗ xe nhiều tầng dự kiến hoàn thành vào tháng Mười.

Tương lai tiếp diễn

S + will be + V-ing
  • Hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai: This time next week, I will be attending the trade fair.
  • Việc sẽ xảy ra như một phần bình thường của kế hoạch, lịch trình: Our staff will be contacting you shortly.
  • Hỏi lịch một cách lịch sự: Will you be using the meeting room this afternoon?
Ví dụ
  • At 10 A.M. tomorrow, the director will be interviewing candidates.Lúc 10 giờ sáng mai, giám đốc sẽ đang phỏng vấn ứng viên.

Tương lai hoàn thành

Diễn tả việc sẽ hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai. Dấu hiệu: by + mốc tương lai, by then, by the time + hiện tại đơn, before + mốc tương lai, và in/within + khoảng thời gian (tính từ bây giờ).

S + will have + V3 (+ by + mốc tương lai)By the time + S + V (hiện tại đơn), S + will have + V3S + will have been + V-ing (+ for + khoảng thời gian) – tương lai hoàn thành tiếp diễn
Ví dụ
  • By the end of this month, we will have shipped over 10,000 units.Đến cuối tháng này, chúng tôi sẽ đã giao hơn 10.000 sản phẩm.
  • By the time you receive this letter, the new policy will have taken effect.Khi bạn nhận được thư này thì chính sách mới đã có hiệu lực.
  • Next April, Ms. Novak will have been working here for twenty years.Đến tháng Tư tới, cô Novak sẽ làm việc ở đây được hai mươi năm.

Mệnh đề thời gian và mệnh đề điều kiện: dùng hiện tại, không dùng will

Khi nói về tương lai, mệnh đề bắt đầu bằng liên từ thời gian hoặc điều kiện dùng hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh việc đã xong). Mệnh đề chính mới dùng will, câu mệnh lệnh hoặc modal.

when / as soon as / once / before / after / until / by the time / while + S + V (hiện tại)if / unless / provided (that) / as long as / in case + S + V (hiện tại)Mệnh đề chính: S + will/can/should + V hoặc câu mệnh lệnh
  • Ngoại lệ: if ... will có thể dùng khi will mang nghĩa sẵn lòng, lịch sự (If you will follow me, I'll show you the room.). Mệnh đề when là mệnh đề danh từ (sau know, ask, wonder) vẫn dùng will: I don't know when the parts will arrive.
SaiĐúng
when the report will be readywhen the report is ready
as soon as we will receive paymentas soon as we receive payment
until the manager will approve ituntil the manager approves it / has approved it
if the shipment will arrive lateif the shipment arrives late
Ví dụ
  • We will ship your order as soon as we receive your payment.Chúng tôi sẽ giao đơn hàng ngay khi nhận được khoản thanh toán của bạn.
  • Once the contract has been signed, the project will begin.Một khi hợp đồng được ký, dự án sẽ bắt đầu.
  • Please wait in the lobby until your name is called.Vui lòng đợi ở sảnh cho đến khi tên bạn được gọi.
  • If the weather is bad, the outdoor reception will be moved indoors.Nếu thời tiết xấu, tiệc chiêu đãi ngoài trời sẽ được chuyển vào trong nhà.

Dấu hiệu tương lai trong thông báo: effective, as of, starting, upcoming

Ngoài next week hay tomorrow, thông báo công ty dùng nhiều cụm trang trọng để chỉ thời điểm trong tương lai. Gặp các cụm này, mệnh đề chính thường dùng will + V hoặc will be + V3.

  • as of cũng có thể chỉ mốc hiện tại hoặc quá khứ (As of today, 300 people have registered), nên vẫn cần xem nghĩa cả câu.
  • in two days (sau hai ngày nữa) chỉ tương lai, khác in the past two days (trong hai ngày qua, dùng hiện tại hoàn thành).
CụmNghĩaVí dụ
effective + ngàycó hiệu lực từEffective June 1, all visitors will be required to wear badges.
as of / as from + ngàykể từAs of next Monday, the cafeteria will open at 7 A.M.
starting / beginning + thời điểmbắt đầu từStarting next month, invoices will be sent by e-mail.
in + khoảng thời giansau ... nữa (tính từ bây giờ)The results will be posted in two days.
within + khoảng thời giantrong vòng ... tớiYou will receive a reply within 48 hours.
upcoming, forthcoming, comingsắp tới (tính từ đứng trước danh từ)Details of the upcoming conference will be announced soon.
shortly, soon, in the near futuresắp, trong thời gian tớiA technician will contact you shortly.
Ví dụ
  • Effective immediately, all travel requests must be approved by a department head.Có hiệu lực ngay lập tức, mọi yêu cầu đi công tác phải được trưởng bộ phận phê duyệt.
  • Starting in January, employees will be able to book meeting rooms online.Bắt đầu từ tháng Một, nhân viên sẽ có thể đặt phòng họp trực tuyến.

Tương lai trong quá khứ: would, was going to, was about to

Khi kể lại một việc mà lúc đó còn ở tương lai, các dạng tương lai lùi về quá khứ: will → would, am/is going to → was/were going to, is about to → was/were about to.

  • would + V: dự đoán hoặc lời hứa nhìn từ quá khứ: The manager said the parts would arrive on Monday.
  • was/were going to + V: dự định trong quá khứ, nhiều khi không thành: We were going to renew the lease, but the rent went up.
  • was/were about to + V (when ...): sắp làm thì có việc xen vào: I was about to leave when the client called.
Ví dụ
  • Nobody expected that the new product would sell out in a week.Không ai ngờ sản phẩm mới sẽ bán hết trong một tuần.
  • The director was about to sign the contract when the lawyer found an error.Giám đốc sắp ký hợp đồng thì luật sư phát hiện một lỗi.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Quy tắc hay bị hỏi nhất: sau when, as soon as, once, before, after, until, by the time, while và if, unless, provided that, as long as khi nói về tương lai thì dùng hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành), không dùng will. Ví dụ: Please call me as soon as the package ______ → chọn arrives, loại will arrive.
  2. Mệnh đề chính đi kèm thường có dấu hiệu tương lai: will, câu mệnh lệnh (Please contact ...), hoặc next week, tomorrow, upcoming. Thấy mốc tương lai (next month, tomorrow, in the coming weeks) mà đáp án có will V thì gần như chắc chắn chọn.
  3. By + mốc tương lai (by next Friday, by the end of the year, by 2030) hoặc by the time + hiện tại đơn → will have + V3 (tương lai hoàn thành).
  4. Ghi nhớ các cụm hay gặp: be scheduled to V, be set to V, be due to V, be expected to V, be about to V (sắp sửa), be supposed to V. Thông báo trong Part 6 dùng rất nhiều.

Lỗi hay gặp

Sai: I will call you when I will arrive at the hotel.

Đúng: I will call you when I arrive at the hotel.

Mệnh đề thời gian chỉ tương lai dùng hiện tại đơn.

Sai: By next March, we will finish the project.

Đúng: By next March, we will have finished the project.

By + mốc tương lai nhấn mạnh hoàn tất trước mốc đó → tương lai hoàn thành.

Sai: The phone is ringing. – OK, I'm going to answer it.

Đúng: The phone is ringing. – OK, I'll answer it.

Quyết định ngay lúc nói dùng will.

Sai: Unless the client will approve the design, we cannot proceed.

Đúng: Unless the client approves the design, we cannot proceed.

Unless là liên từ điều kiện, dùng hiện tại đơn.

Bài tập có đáp án

  1. 1.Don't worry about the broken printer; I ------- your handouts on the second floor before the meeting starts.

    1. (A) will print
    2. (B) printed
    3. (C) had printed
    4. (D) have printed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) will print

    Lời trấn an Don't worry và mệnh đề before the meeting starts (cuộc họp chưa bắt đầu) → việc sẽ làm: will print. printed, had printed, have printed đều chỉ việc đã xong, không khớp với mệnh đề thời gian chỉ tương lai.

  2. 2.Ms. Garcia ------- the new branch in Hanoi next month; her flight is already booked.

    1. (A) is visiting
    2. (B) visited
    3. (C) has visited
    4. (D) had visited
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) is visiting

    Kế hoạch đã sắp xếp (vé đã đặt) + next month → hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai is visiting. Các đáp án còn lại là thì quá khứ/hoàn thành, không đi với next month.

  3. 3.The train to Osaka ------- at 7:45 A.M. tomorrow, according to the timetable.

    1. (A) departed
    2. (B) departs
    3. (C) has departed
    4. (D) had departed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) departs

    Lịch trình cố định theo thời gian biểu (according to the timetable) → hiện tại đơn mang nghĩa tương lai departs. Các thì quá khứ/hoàn thành mâu thuẫn với tomorrow.

  4. 4.I will call you as soon as the shipment ------- at the warehouse.

    1. (A) will arrive
    2. (B) arrives
    3. (C) arrived
    4. (D) had arrived
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) arrives

    Trong mệnh đề thời gian (as soon as) nói về tương lai, dùng hiện tại đơn arrives, không dùng will arrive. arrived/had arrived không khớp với mệnh đề chính tương lai.

  5. 5.Please do not leave the building until the inspector ------- the fire exits.

    1. (A) will check
    2. (B) checked
    3. (C) had checked
    4. (D) has checked
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) has checked

    Mệnh đề thời gian với until nói về tương lai dùng hiện tại (đơn hoặc hoàn thành) → has checked; không dùng will check. checked/had checked là quá khứ, không khớp với câu mệnh lệnh.

  6. 6.If the client ------- not respond to our proposal by next Monday, we will follow up with a phone call.

    1. (A) will
    2. (B) did
    3. (C) has
    4. (D) does
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) does

    Mệnh đề If chỉ tương lai (by next Monday, mệnh đề chính will follow up) dùng hiện tại đơn → does not respond. will không dùng sau if; did mâu thuẫn với next Monday; has not respond sai dạng (phải là responded).

  7. 7.This time next week, our team ------- the new software at the client's headquarters.

    1. (A) will be installing
    2. (B) installs
    3. (C) installed
    4. (D) has installed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) will be installing

    This time next week → tương lai tiếp diễn will be installing (đang làm tại một thời điểm trong tương lai). installed và has installed chỉ việc đã xảy ra.

  8. 8.By the end of this year, the company ------- more than 50 new stores.

    1. (A) opens
    2. (B) will have opened
    3. (C) opened
    4. (D) has opened
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) will have opened

    By the end of this year (mốc tương lai) → tương lai hoàn thành will have opened. Các đáp án khác không diễn tả việc sẽ hoàn tất trước một mốc tương lai.

  9. 9.The new payroll system is scheduled ------- online on the first business day of March.

    1. (A) going
    2. (B) go
    3. (C) to go
    4. (D) gone
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) to go

    be scheduled to + V → to go. going, go, gone không đứng sau is scheduled để chỉ việc theo lịch.

  10. 10.The flight to Lisbon is ------- to depart, so all passengers should proceed to Gate 14 immediately.

    1. (A) close
    2. (B) almost
    3. (C) about
    4. (D) nearly
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) about

    Cấu trúc be about to + V (sắp sửa) → is about to depart. close đi với to + V-ing/N (close to departing), còn almost, nearly là trạng từ, không tạo cấu trúc be ___ to V.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Will và be going to khác nhau thế nào?

will + V dùng cho quyết định ngay lúc nói, lời hứa, đề nghị, dự đoán theo ý kiến và thông báo chính thức (The office will be closed on Monday). be going to + V dùng cho dự định đã có từ trước và dự đoán dựa vào dấu hiệu đang thấy (We are going to hire two more designers). Trong Part 5, hai dạng này hiếm khi cùng có mặt ở đáp án; thường chỉ một dạng tương lai đúng ngữ pháp.

Có dùng will sau when, if, as soon as được không?

Khi nói về tương lai, mệnh đề bắt đầu bằng when, as soon as, once, before, after, until, by the time, if, unless dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành, không dùng will: We will ship your order as soon as we receive your payment. Will chỉ đứng ở mệnh đề chính. Ngoại lệ: mệnh đề when làm tân ngữ (I don't know when the parts will arrive) vẫn dùng will.

Thì tương lai hoàn thành dùng khi nào?

Thì tương lai hoàn thành will have + V3 diễn tả việc sẽ hoàn tất trước một mốc trong tương lai. Dấu hiệu là by + mốc tương lai (by next Friday, by the end of the year), by then và by the time + hiện tại đơn: By the end of this month, we will have shipped over 10,000 units. Dạng tiếp diễn will have been + V-ing nhấn mạnh thời gian kéo dài đến mốc đó.

Tương lai tiếp diễn khác tương lai đơn ra sao?

Tương lai đơn will + V nói một việc sẽ xảy ra. Tương lai tiếp diễn will be + V-ing nói việc đang diễn ra tại một lúc trong tương lai (At 10 A.M. tomorrow, the director will be interviewing candidates), hoặc việc sẽ xảy ra như một phần bình thường của kế hoạch (Our staff will be contacting you shortly). Dạng tiếp diễn cũng giúp câu hỏi về kế hoạch của người khác lịch sự hơn.

Hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn có diễn tả tương lai được không?

Có. Hiện tại tiếp diễn dùng cho kế hoạch cá nhân đã sắp xếp (đã hẹn, đã đặt vé): I am flying to Singapore on Monday. Hiện tại đơn dùng cho lịch trình chính thức như giờ tàu, chuyến bay, lịch hội nghị: The conference begins on May 12. Vì vậy thông báo về lịch cố định của công ty hay dùng hiện tại đơn dù nói về tương lai.

"Be scheduled to" và "be supposed to" khác nhau thế nào?

be scheduled to + V nghĩa là đã được lên lịch để làm, mang tính khách quan: The inspection is scheduled to take place on Monday. be supposed to + V nghĩa là đáng lẽ, theo quy định hoặc kỳ vọng thì phải, và ở quá khứ thường hàm ý việc không xảy ra: The parts were supposed to arrive yesterday (nhưng chưa đến). Cả hai đều theo sau bởi động từ nguyên mẫu.