OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Động từ và thìTrung bình

Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ

Subject–verb agreement

Động từ phải hợp với danh từ chính của chủ ngữ về số ít, số nhiều; bài học tổng hợp các trường hợp dễ nhầm như cụm giới từ chen giữa, each/every, either/neither, a number of, danh từ không đếm được, danh từ tập hợp, there is/are.

Làm 60 câu luyện tập

Nguyên tắc chung: tìm danh từ chính

Động từ chia theo danh từ chính (head noun) của chủ ngữ, không theo danh từ gần nhất. Bỏ qua các cụm chen giữa: cụm giới từ (of, in, for, with...), mệnh đề quan hệ, cụm phân từ, cụm trong dấu phẩy.

  • Cụm as well as, along with, together with, in addition to, accompanied by không làm chủ ngữ thành số nhiều: động từ chia theo danh từ đứng trước.
  • Ngược lại, hai chủ ngữ nối bằng and (hoặc both ... and) → số nhiều.
  • Đại từ không xác định everyone, everybody, someone, anything, nothing, no one, each → số ít.
Ví dụ
  • The quality of our products is checked at every stage.Chất lượng sản phẩm của chúng tôi được kiểm tra ở mọi công đoạn.
  • The manager, along with two assistants, is attending the trade show.Người quản lý cùng hai trợ lý đang tham dự hội chợ thương mại.
  • The sales director and the CFO are reviewing the forecast.Giám đốc kinh doanh và giám đốc tài chính đang xem xét bản dự báo.

Ba bước giải câu hòa hợp trong Part 5

Câu hỏi hòa hợp thường cho bốn dạng của cùng một động từ, ví dụ require / requires / requiring / to require. Làm theo ba bước sau để loại đáp án sai trong vài giây.

  • Bước 1: câu đã có động từ chính chưa? Nếu chưa, chỗ trống phải là động từ chia thì (requires, required, will require); loại V-ing và to V. Nếu rồi, chỗ trống thường là V-ing, V3 hoặc to V bổ nghĩa.
  • Bước 2: tìm danh từ chính của chủ ngữ. Gạch bỏ cụm giới từ, mệnh đề quan hệ và phần trong dấu phẩy, rồi xác định số ít hay số nhiều.
  • Bước 3: kiểm tra thì và chủ động/bị động. Chọn đáp án hợp cả về số, về mốc thời gian, và về việc sau chỗ trống có tân ngữ hay không.
CâuPhân tíchĐáp án
The new safety guidelines for the warehouse ------- all staff to wear helmets.Chưa có động từ chính; danh từ chính guidelines (số nhiều); có tân ngữ all staffrequire
Each of the proposals ------- by the committee last week.Each of → số ít; mốc last week; không có tân ngữ → bị độngwas reviewed
Applicants ------- for the position must submit two references.Đã có động từ chính must submit; chỗ trống bổ nghĩa cho applicantsapplying
Ví dụ
  • The cost of the repairs is covered by the warranty.Chi phí sửa chữa được bảo hành chi trả.

Each, every, either, neither, both

Cấu trúcĐộng từVí dụ
Each/Every + N số ítsố ítEvery employee receives a badge.
Each of the + N số nhiềusố ítEach of the rooms has a projector.
Either/Neither of the + N số nhiềusố ít (văn trang trọng)Neither of the candidates has applied before.
Either A or B / Neither A nor Btheo B (chủ ngữ gần động từ)Neither the manager nor the assistants are available.
Not only A but also Btheo BNot only the staff but also the director was surprised.
Both A and Bsố nhiềuBoth the hotel and the venue are booked.

Số lượng: a number of, the number of, phần trăm, số tiền

  • A number of + N số nhiều (= nhiều) → động từ số nhiều: A number of clients have complained.
  • The number of + N số nhiều (= con số) → động từ số ít: The number of clients has doubled.
  • Most / All / Some / Half / the majority / percent / a lot of + of + N: động từ chia theo danh từ sau of: Thirty percent of the budget is ... / Thirty percent of the employees are ...
  • Số tiền, thời gian, khoảng cách coi là một khối → số ít: Five thousand dollars is a reasonable price. / Two weeks is enough time.
Ví dụ
  • A number of employees have signed up for the workshop.Một số nhân viên đã đăng ký tham gia hội thảo.
  • The number of online applications has increased this year.Số lượng hồ sơ trực tuyến đã tăng trong năm nay.

Danh từ không đếm được, danh từ tập hợp, chủ ngữ là V-ing/to V/mệnh đề

  • Danh từ không đếm được → số ít: information, equipment, furniture, luggage, baggage, advice, research, feedback, merchandise, machinery, news (The news is good).
  • Danh từ tập hợp (team, staff, committee, board, management, company, government): tiếng Anh–Mỹ và đề TOEIC thường coi là số ít khi nói về cả tập thể; tiếng Anh–Anh có thể dùng số nhiều khi nghĩ tới từng thành viên. Staff cũng hay đi với động từ số nhiều (staff members are).
  • Police, people, personnel (nhân sự, nghĩa tập thể) thường đi với động từ số nhiều; the police are.
  • Chủ ngữ là V-ing, to V hoặc mệnh đề danh từ → số ít: Meeting deadlines is essential. / What we need is more time.
  • Danh từ tận cùng -s nhưng số ít: news, economics, statistics (môn học), the United States, tên công ty như Johnson Associates.
Ví dụ
  • All the equipment in the lab has been inspected.Toàn bộ thiết bị trong phòng thí nghiệm đã được kiểm tra.
  • The committee meets on the first Monday of each month.Ủy ban họp vào thứ Hai đầu tiên mỗi tháng.
  • Reducing operating costs is our top priority this year.Giảm chi phí vận hành là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi năm nay.

Danh từ luôn ở dạng số nhiều và danh từ giống nhau ở hai số

Một số danh từ hay gặp trong văn bản kinh doanh luôn mang đuôi -s và đi với động từ số nhiều, dù nghĩa tiếng Việt nghe như số ít. Ngược lại, có danh từ viết giống nhau ở cả số ít và số nhiều, phải dựa vào từ hạn định đứng trước.

  • headquarters thường đi với động từ số ít khi nói về một trụ sở cụ thể: Our headquarters is located in Busan; dùng số nhiều cũng được chấp nhận.
  • data trong văn bản kinh doanh hiện đại thường đi với động từ số ít (The data shows ...), còn these data are vẫn đúng trong văn phong học thuật.
  • premises (cơ sở, khuôn viên) luôn số nhiều: on the premises, The premises are monitored 24 hours a day.
NhómDanh từVí dụ
Luôn số nhiềugoods, earnings, savings, proceeds, premises, belongings, surroundings, outskirtsThe proceeds from the auction go to charity.
Số nhiều, không thêm -spersonnel, police, cattleAll personnel are required to attend the briefing.
Giống nhau ở hai sốseries, means, species, headquartersThis series is popular; both series are on sale.
Số nhiều gốc Latincriteria (số ít criterion), phenomena, analyses, data, mediaThe selection criteria are listed below.
Ví dụ
  • Quarterly earnings were higher than analysts had predicted.Lợi nhuận quý cao hơn mức các nhà phân tích đã dự đoán.
  • Smoking is not permitted anywhere on the premises.Không được hút thuốc ở bất kỳ đâu trong khuôn viên.

There is / there are và mệnh đề quan hệ

  • Sau there + be, động từ chia theo danh từ đứng sau: There is a problem / There are several problems. Với danh sách, thường theo danh từ đầu tiên: There is a desk and two chairs.
  • Trong mệnh đề quan hệ, động từ chia theo danh từ được thay thế (antecedent).
  • one of the + N số nhiều + who/that + V số nhiều; nhưng the only one of the + N số nhiều + who + V số ít.
Ví dụ
  • There are three candidates who meet all the requirements.Có ba ứng viên đáp ứng tất cả yêu cầu.
  • Customers who order before noon receive their items the same day.Khách hàng đặt trước buổi trưa sẽ nhận hàng ngay trong ngày.
  • The supplier that provides our packaging has raised its prices.Nhà cung cấp bao bì cho chúng tôi đã tăng giá.

Chủ ngữ đứng sau động từ: đảo ngữ và câu hỏi

Khi động từ đứng trước chủ ngữ, rất dễ chia theo danh từ gần nhất ở phía trước. Hãy tìm chủ ngữ thật phía sau động từ rồi mới chia.

  • Cụm phân từ đầu câu: Included in the price are breakfast and parking. / Attached is a copy of the agreement. / Enclosed are two tickets.
  • Cụm giới từ chỉ nơi chốn đầu câu: Among the speakers is a former minister. / Next to the lobby are two meeting rooms.
  • Here is / Here are chia theo danh từ phía sau: Here are the documents you requested.
  • Câu hỏi: trợ động từ chia theo chủ ngữ phía sau nó: Has each of the participants received a badge? / Do the new guidelines apply to contractors?
Ví dụ
  • Attached are the minutes from yesterday's board meeting.Đính kèm là biên bản cuộc họp hội đồng quản trị hôm qua.
  • Among the new features is a tool for tracking expenses.Trong số các tính năng mới có một công cụ theo dõi chi phí.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Part 5 cố tình chèn cụm giới từ hoặc mệnh đề quan hệ dài giữa chủ ngữ và động từ: The list of approved vendors ______ updated monthly. Gạch bỏ phần of approved vendors, tìm danh từ chính list → số ít → is.
  2. Câu hỏi thường gồm các đáp án cùng động từ khác dạng: require / requires / requiring / to require. Kiểm tra hai việc: câu đã có động từ chính chưa, và chủ ngữ số ít hay số nhiều.
  3. The number of + N số nhiều → động từ số ít; a number of + N số nhiều → động từ số nhiều. Each/Every + N số ít → động từ số ít.
  4. Trong mệnh đề quan hệ, động từ hòa hợp với danh từ đứng trước who/which/that: employees who have completed the training / the employee who has ....

Lỗi hay gặp

Sai: The results of the survey was announced yesterday.

Đúng: The results of the survey were announced yesterday.

Danh từ chính là results (số nhiều); of the survey chỉ là cụm bổ nghĩa.

Sai: Each of the departments have its own budget.

Đúng: Each of the departments has its own budget.

Each of + N số nhiều vẫn đi với động từ số ít.

Sai: The number of visitors have increased.

Đúng: The number of visitors has increased.

The number of → số ít; a number of → số nhiều.

Sai: The information you requested are attached.

Đúng: The information you requested is attached.

Information là danh từ không đếm được.

Sai: There is many reasons for the delay.

Đúng: There are many reasons for the delay.

Động từ sau there chia theo danh từ phía sau (reasons).

Bài tập có đáp án

  1. 1.The list of approved vendors ------- updated every six months.

    1. (A) is
    2. (B) are
    3. (C) were
    4. (D) have been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) is

    Chủ ngữ chính là The list (số ít), cụm of approved vendors chỉ bổ nghĩa → is. are/were/have been chia theo vendors là bẫy.

  2. 2.Mr. Ito, along with his two colleagues, ------- attending the trade fair in Frankfurt.

    1. (A) are
    2. (B) is
    3. (C) were
    4. (D) have been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) is

    Cụm along with không làm thay đổi chủ ngữ; chủ ngữ là Mr. Ito (số ít) → is. are/were/have been chia số nhiều.

  3. 3.Each of the applicants ------- a short interview with the hiring manager.

    1. (A) have
    2. (B) are having
    3. (C) were
    4. (D) has
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) has

    Each of + danh từ số nhiều vẫn đi với động từ số ít → has. have, are having chia số nhiều; were sai cả số lẫn nghĩa.

  4. 4.Neither the manager nor the assistants ------- aware of the schedule change.

    1. (A) was
    2. (B) were
    3. (C) is
    4. (D) has been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) were

    Với neither ... nor, động từ chia theo chủ ngữ gần nhất the assistants (số nhiều) → were. Các lựa chọn còn lại chia số ít.

  5. 5.The number of online orders ------- doubled since last year.

    1. (A) has
    2. (B) have
    3. (C) are
    4. (D) having
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) has

    The number of + danh từ số nhiều → động từ số ít has (since → hiện tại hoàn thành). have chia theo orders là bẫy, are doubled sai nghĩa.

  6. 6.A number of employees ------- requested flexible working hours.

    1. (A) has
    2. (B) is
    3. (C) was
    4. (D) have
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) have

    A number of + danh từ số nhiều (= nhiều) → động từ số nhiều have. has/is/was chia số ít.

  7. 7.Thirty dollars ------- the standard fee for late registration.

    1. (A) are
    2. (B) were
    3. (C) is
    4. (D) have been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) is

    Số tiền (Thirty dollars) được xem như một khoản duy nhất → động từ số ít is. Các lựa chọn khác chia số nhiều.

  8. 8.The information in these brochures ------- out of date.

    1. (A) are
    2. (B) were
    3. (C) is
    4. (D) have been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) is

    information là danh từ không đếm được → động từ số ít is. Cụm in these brochures chỉ bổ nghĩa; các lựa chọn số nhiều là bẫy.

  9. 9.There ------- several reasons why the project was delayed.

    1. (A) are
    2. (B) is
    3. (C) was
    4. (D) has been
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) are

    Với There + be, động từ chia theo danh từ phía sau several reasons (số nhiều) → are. is/was/has been chia số ít.

  10. 10.The consultant who interviewed our regional managers ------- a detailed report for the board every quarter.

    1. (A) prepare
    2. (B) preparing
    3. (C) prepares
    4. (D) have prepared
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) prepares

    Bỏ mệnh đề quan hệ who interviewed our regional managers, chủ ngữ là The consultant (số ít) → prepares. prepare, have prepared là dạng số nhiều; preparing không làm động từ chính.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ là gì?

Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ (subject-verb agreement) là quy tắc động từ phải chia theo số của danh từ chính trong chủ ngữ: chủ ngữ số ít đi với động từ số ít (The report is ready), chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều (The reports are ready). Quy tắc này quyết định đuôi -s ở hiện tại đơn, cũng như việc chọn is/are, was/were và has/have.

A number of và the number of khác nhau như thế nào?

A number of + danh từ số nhiều nghĩa là nhiều, một số, đi với động từ số nhiều: A number of clients have complained. The number of + danh từ số nhiều nghĩa là con số, số lượng, đi với động từ số ít vì danh từ chính là number: The number of clients has doubled. Đây là một trong những câu hòa hợp ra nhiều nhất trong Part 5.

Each và every đi với động từ số ít hay số nhiều?

Số ít. Each/Every + danh từ số ít (Every employee receives a badge) và Each of the + danh từ số nhiều (Each of the rooms has a projector) đều dùng động từ số ít. Khi each đứng sau một chủ ngữ số nhiều (The rooms each have a projector), động từ lại chia theo chủ ngữ số nhiều đó.

Neither ... nor và either ... or chia động từ theo chủ ngữ nào?

Theo chủ ngữ gần động từ nhất (vế sau): Neither the manager nor the assistants are available, Either the assistants or the manager is available. Not only A but also B cũng chia theo B. Riêng Both A and B luôn đi với động từ số nhiều. Khi đứng một mình, either/neither of + danh từ số nhiều thường dùng động từ số ít trong văn trang trọng.

Danh từ tập hợp như staff, team, committee dùng số ít hay số nhiều?

Trong đề TOEIC (theo tiếng Anh–Mỹ), danh từ tập hợp như team, committee, board, company, management thường đi với động từ số ít khi nói về cả tập thể: The committee meets monthly. Tiếng Anh–Anh có thể dùng số nhiều khi nghĩ tới từng thành viên. Staff và personnel thường đi với số nhiều (Staff are reminded ...), còn police, people luôn số nhiều.

Chủ ngữ có as well as, along with thì chia động từ thế nào?

Chia theo danh từ đứng trước các cụm này. As well as, along with, together with, in addition to, accompanied by chỉ thêm thông tin, không biến chủ ngữ thành số nhiều: The manager, along with two assistants, is attending the fair. Muốn dùng động từ số nhiều thì nối hai chủ ngữ bằng and: The manager and two assistants are attending the fair.