Quá khứ hoàn thành
Past perfect
Quá khứ hoàn thành diễn tả việc xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc một việc khác trong quá khứ; dạng tiếp diễn nhấn mạnh quá trình kéo dài đến mốc quá khứ đó.
Làm 60 câu luyện tậpCấu trúc
Had dùng cho mọi chủ ngữ (số ít lẫn số nhiều). Dạng viết tắt 'd (she'd left) dễ nhầm với would; nhìn động từ phía sau: 'd + V3 là had, 'd + V nguyên mẫu là would.
| Dạng | Quá khứ hoàn thành | Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + had + V3/ed | S + had + been + V-ing |
| Phủ định | S + had not (hadn't) + V3 | S + hadn't + been + V-ing |
| Nghi vấn | Had + S + V3? | Had + S + been + V-ing? |
Cách dùng quá khứ hoàn thành
- Việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ (việc sau dùng quá khứ đơn).
- Việc hoàn tất trước một mốc thời gian trong quá khứ:
by + mốc quá khứ,by the time + quá khứ đơn. - Kinh nghiệm tính đến một thời điểm quá khứ:
It was the first time she had visited Tokyo. - Trong câu tường thuật khi động từ tường thuật ở quá khứ:
He said that he had sent the file. - Trong câu điều kiện loại 3 và
wishvề quá khứ:If we had known, we would have called.
- When I got to the airport, the flight had already departed.Khi tôi đến sân bay thì chuyến bay đã cất cánh rồi.
- By the time the auditors arrived, the accountant had prepared all the documents.Khi các kiểm toán viên đến thì kế toán đã chuẩn bị xong toàn bộ giấy tờ.
- By the end of 2022, the firm had expanded into five new markets.Tính đến cuối năm 2022, công ty đã mở rộng sang năm thị trường mới.
- Ms. Rossi had never managed a team before she joined our company.Cô Rossi chưa từng quản lý một nhóm nào trước khi gia nhập công ty chúng tôi.
Before, after, when, by the time
- Với before/after, thứ tự đã rõ nhờ liên từ nên dùng quá khứ đơn cho cả hai vế cũng chấp nhận được:
After she signed the contract, she left.Quá khứ hoàn thành nhấn mạnh việc đã hoàn tất. - So sánh:
When I arrived, they left(họ rời đi lúc tôi tới) vàWhen I arrived, they had left(họ đã đi trước khi tôi tới).
| Liên từ | Cấu trúc thường gặp | Ghi chú |
|---|---|---|
| before | S + had V3 + before + S + V2 | Việc trước dùng had V3 |
| after | After + S + had V3, S + V2 | Việc trước nằm sau after |
| when | When + S + V2, S + had V3 | Nghĩa là "lúc đó việc kia đã xong" |
| by the time | By the time + S + V2, S + had V3 | Rất hay gặp trong Part 5 |
| until | S + hadn't V3 + until + S + V2 | Chưa ... cho đến khi |
Quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn hay hiện tại hoàn thành?
Ba thì này hay đứng cạnh nhau trong đáp án. Cách chọn là xác định mốc tham chiếu của câu: mốc là bây giờ thì dùng hiện tại hoàn thành; mốc là một lúc trong quá khứ thì việc xảy ra trước mốc đó dùng quá khứ hoàn thành; còn việc chỉ đơn giản xảy ra tại mốc quá khứ thì dùng quá khứ đơn.
- since cũng đi được với quá khứ hoàn thành khi mốc tham chiếu là quá khứ:
had worked here since 2010(tính đến năm 2024). - Không dùng quá khứ hoàn thành khi câu chỉ có một việc trong quá khứ và không có mốc nào khác:
The company had opened in 1990là thiếu tự nhiên; chỉ cầnopened. - Trong Part 6, nếu cả đoạn đang kể ở quá khứ đơn mà câu cần chọn nói về việc xảy ra trước đó nữa, đó là lúc dùng had + V3.
| Mốc tham chiếu | Thì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bây giờ (since, so far, to date) | Hiện tại hoàn thành | Ms. Tran has worked here since 2010. |
| Một lúc trong quá khứ, việc kéo dài hoặc xảy ra trước đó | Quá khứ hoàn thành | When Ms. Tran retired in 2024, she had worked here since 2010. |
| Tại mốc quá khứ, không có việc nào xảy ra trước | Quá khứ đơn | Ms. Tran retired in 2024. |
| by + mốc hiện tại | Hiện tại hoàn thành | By now, most guests have checked in. |
| by + mốc quá khứ | Quá khứ hoàn thành | By noon yesterday, most guests had checked in. |
- By the time the new CEO took over, the company had already lost two major clients.Khi tân giám đốc điều hành tiếp quản thì công ty đã mất hai khách hàng lớn.
- The warehouse was empty because the last shipment had left the day before.Nhà kho trống vì chuyến hàng cuối đã rời đi từ hôm trước.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Dùng had been + V-ing để nhấn mạnh một hoạt động kéo dài cho đến (hoặc ngay trước) một thời điểm trong quá khứ, thường với for/since hoặc để giải thích nguyên nhân của một tình trạng trong quá khứ.
- The company had been operating at a loss for two years before it was acquired.Công ty đã làm ăn thua lỗ suốt hai năm trước khi bị mua lại.
- The staff were tired because they had been preparing for the trade show all week.Nhân viên mệt vì họ đã chuẩn bị cho hội chợ thương mại suốt cả tuần.
Bị động ở quá khứ hoàn thành: had been + V3
Khi chủ ngữ là vật hoặc việc chịu tác động và việc đó đã hoàn tất trước một mốc quá khứ, dùng had been + V3. Dạng này hay gặp ở Part 5, đứng cạnh các đáp án gây nhiễu như had, has been, was being.
S + had been + V3 (+ by + tác nhân)- Sau chỗ trống không có tân ngữ, chủ ngữ là đồ vật:
By the time we arrived, all the tickets -------→had been sold. - Phân biệt với
had + V3chủ động:The manager had approved the plan(người duyệt là chủ ngữ) vàThe plan had been approved(kế hoạch được duyệt). - Các cụm hay gặp: had already been sent, had been cancelled, had been postponed, had been scheduled for, had not yet been confirmed.
- The order had already been shipped when the customer called to cancel it.Đơn hàng đã được gửi đi khi khách gọi đến để hủy.
- The flight had been delayed twice before it was finally cancelled.Chuyến bay đã bị hoãn hai lần trước khi cuối cùng bị hủy.
Đảo ngữ: No sooner / Hardly
Văn phong trang trọng dùng đảo ngữ để nói "vừa mới ... thì ...". Mệnh đề đầu dùng quá khứ hoàn thành đảo trợ động từ, mệnh đề sau dùng quá khứ đơn.
No sooner + had + S + V3 + than + S + V2Hardly/Scarcely + had + S + V3 + when + S + V2- No sooner had the store opened than customers rushed in.Cửa hàng vừa mở cửa thì khách hàng đã ùa vào.
- Hardly had we launched the campaign when orders began to rise.Chúng tôi vừa tung chiến dịch thì đơn hàng bắt đầu tăng.
Had hoped, had expected, had intended: dự định không thành
Quá khứ hoàn thành của các động từ chỉ mong đợi, dự định (hope, expect, intend, plan, mean, want) diễn tả điều người nói đã mong hoặc đã định nhưng cuối cùng không xảy ra. Mẫu này rất hay xuất hiện trong email xin lỗi và thông báo đổi lịch ở Part 6, Part 7.
S + had hoped/expected/intended/planned + to V, but ...- Mệnh đề sau thường có but, however, unfortunately để nêu lý do kế hoạch thay đổi.
- Nghĩa gần với
was/were going to + Vnhưng trang trọng hơn và nhấn mạnh sự tiếc nuối. - Với so sánh:
lower than we had expectednghĩa là kết quả thấp hơn kỳ vọng trước đó, không có nghĩa là kết quả đã cao.
- We had hoped to complete the renovation by March, but the materials arrived late.Chúng tôi đã hy vọng hoàn tất việc cải tạo trước tháng Ba, nhưng vật liệu đến muộn.
- The team had intended to launch the app in spring; however, testing took longer than expected.Nhóm đã định ra mắt ứng dụng vào mùa xuân; tuy nhiên, việc thử nghiệm mất nhiều thời gian hơn dự kiến.
- Attendance at the fair was lower than the organizers had expected.Lượng khách đến hội chợ thấp hơn mức ban tổ chức đã dự kiến.
Mẹo làm bài TOEIC
- Mẫu ra đề quen thuộc: By the time + S + V2 (quá khứ đơn), S + had + V3. Ví dụ:
By the time the manager arrived, the meeting ______ already→ chọnhad ended. Ngược lại,by the time + hiện tại đơnthì mệnh đề chính dùngwill have V3(xem bài tương lai). - By + mốc quá khứ (by last Friday, by the end of 2022, by then) cũng là dấu hiệu quá khứ hoàn thành:
By the end of last year, we had opened four branches. - Nếu câu có hai việc trong quá khứ, việc xảy ra trước dùng
had V3. Các từ gợi ý: before, after, already, just, never ... before, until, when. - Trong Part 6, đoạn văn kể chuyện ở quá khứ đơn; câu cần chọn nhắc lại việc xảy ra trước đó (ví dụ khách hàng đã đặt hàng trước khi giá tăng) thì đáp án là
had + V3.
Lỗi hay gặp
Sai: By the time we arrived, the presentation already finished.
Đúng: By the time we arrived, the presentation had already finished.
By the time + quá khứ đơn → mệnh đề chính dùng quá khứ hoàn thành.
Sai: She told me she has sent the invoice.
Đúng: She told me she had sent the invoice.
Tường thuật ở quá khứ, việc xảy ra trước đó lùi thành had V3.
Sai: No sooner had the meeting started when the power went out.
Đúng: No sooner had the meeting started than the power went out.
No sooner đi với than; hardly/scarcely mới đi với when.
Sai: We had been knowing the supplier for years.
Đúng: We had known the supplier for years.
Động từ trạng thái không dùng dạng tiếp diễn.
Bài tập có đáp án
1.By the time the auditors arrived, the accountant ------- all the receipts.
- (A) organizes
- (B) has organized
- (C) had organized
- (D) was organized
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) had organized
By the time + quá khứ đơn → hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành
had organized.has organizedlà hiện tại hoàn thành,was organizedlà bị động nhưng có tân ngữ.2.The flight ------- when we reached the gate, so we had to book another one.
- (A) has already departed
- (B) already departs
- (C) is already departing
- (D) had already departed
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) had already departed
Chuyến bay cất cánh trước khi chúng tôi đến cổng (
reached) → quá khứ hoàn thànhhad already departed. Các lựa chọn khác là thì hiện tại.3.By the end of last year, Monarch Retail ------- twelve new stores across the Midwest.
- (A) has opened
- (B) had opened
- (C) opens
- (D) will have opened
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) had opened
By the end of last year là mốc trong quá khứ → việc hoàn tất trước mốc đó dùng
had opened.has openedvàopenssai thì,will have openeddùng cho mốc tương lai.4.The conference room was empty because the meeting ------- an hour earlier.
- (A) ends
- (B) has ended
- (C) is ending
- (D) had ended
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) had ended
Cuộc họp kết thúc trước thời điểm phòng trống (
was empty), có an hour earlier →had ended.has endeddùng mốc hiện tại.5.Ms. Clark ------- for the company for twenty years when she retired in 2024.
- (A) has worked
- (B) had worked
- (C) works
- (D) is working
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) had worked
Khoảng thời gian (for twenty years) kéo dài đến một mốc quá khứ (
retired in 2024) →had worked.has workedchỉ kéo dài đến hiện tại.6.The quarterly report ------- by the time the board members met on Thursday morning.
- (A) had been finalized
- (B) had finalized
- (C) has been finalized
- (D) is finalized
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) had been finalized
Bản báo cáo được hoàn thiện trước mốc by the time the board members met → bị động quá khứ hoàn thành
had been finalized.had finalizedlà chủ động,has been finalizedvàis finalizedsai thì.7.Fairmont Textiles ------- money for three consecutive years before a new CEO turned the business around.
- (A) has been losing
- (B) is losing
- (C) had been losing
- (D) loses
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) had been losing
Hoạt động kéo dài for three consecutive years cho đến mốc quá khứ before a new CEO turned →
had been losing.has been losingkéo dài đến hiện tại,is losingvàlosessai thì.8.The sales team was disappointed because they ------- to close the deal before the end of the quarter.
- (A) had expected
- (B) expect
- (C) have expected
- (D) are expecting
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) had expected
Sự kỳ vọng có trước cảm giác thất vọng trong quá khứ (
was disappointed) →had expected. Các thì hiện tại không khớp với mệnh đề chính.9.No sooner had the shuttle left the hotel ------- it started to rain heavily.
- (A) than
- (B) when
- (C) then
- (D) that
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) than
No sooner luôn đi với
than.whendùng với hardly/scarcely,thenvàthatkhông thuộc cấu trúc này.10.Hardly had the technicians restarted the servers ------- the whole booking system crashed again.
- (A) than
- (B) when
- (C) then
- (D) so
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) when
Hardly/Scarcely đi với
when.thandùng với no sooner,thenvàsokhông thuộc cấu trúc này.
Bài tập luyện tập
60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.
Câu hỏi thường gặp
Thì quá khứ hoàn thành dùng khi nào?
Thì quá khứ hoàn thành (past perfect) dùng cho việc xảy ra và hoàn tất trước một việc khác hoặc một mốc thời gian trong quá khứ. Việc xảy ra trước dùng had + V3, việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn: When I got to the airport, the flight had already departed. Thì này cũng xuất hiện trong câu tường thuật, câu điều kiện loại 3 và sau wish khi nói về quá khứ.
Công thức thì quá khứ hoàn thành là gì?
Khẳng định: S + had + V3/ed; phủ định: S + had not (hadn't) + V3; câu hỏi: Had + S + V3?. Had dùng cho mọi chủ ngữ, không đổi theo số ít hay số nhiều. Dạng bị động là had been + V3, dạng tiếp diễn là had been + V-ing.
Quá khứ hoàn thành khác quá khứ đơn như thế nào?
Quá khứ đơn kể việc xảy ra tại một thời điểm quá khứ; quá khứ hoàn thành lùi thêm một bước, nói về việc xảy ra trước thời điểm đó. So sánh When I arrived, they left (họ rời đi đúng lúc tôi đến) với When I arrived, they had left (họ đã đi trước khi tôi đến). Nếu câu chỉ có một việc trong quá khứ thì dùng quá khứ đơn là đủ.
Sau before và after có bắt buộc dùng quá khứ hoàn thành không?
Không bắt buộc. Vì before và after đã cho biết thứ tự hai việc, dùng quá khứ đơn cho cả hai vế vẫn đúng: After she signed the contract, she left. Quá khứ hoàn thành được dùng khi muốn nhấn mạnh việc trước đã hoàn tất: After she had signed the contract, she left. Ngược lại, với when và by the time thì thứ tự phụ thuộc vào thì, nên phải chọn đúng had + V3.
By the time đi với thì nào?
Tùy mốc thời gian. By the time + quá khứ đơn thì mệnh đề chính dùng quá khứ hoàn thành: By the time the auditors arrived, we had prepared all the documents. By the time + hiện tại đơn (nói về tương lai) thì mệnh đề chính dùng tương lai hoàn thành: By the time you receive this letter, the policy will have taken effect. Mệnh đề sau by the time không dùng will.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn khác quá khứ hoàn thành ra sao?
had been + V-ing nhấn mạnh một hoạt động kéo dài cho đến một mốc quá khứ, thường đi với for hoặc since, hoặc giải thích nguyên nhân của một tình trạng: The staff were tired because they had been preparing for the trade show all week. had + V3 nhấn mạnh việc đã hoàn tất hoặc số lượng đã xong: They had prepared three booths.