Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Present perfect simple and continuous
Hiện tại hoàn thành nối quá khứ với hiện tại: kết quả còn đến nay, kinh nghiệm, việc kéo dài đến nay với since/for; dạng tiếp diễn nhấn mạnh quá trình kéo dài.
Làm 60 câu luyện tậpCấu trúc
V3 là quá khứ phân từ: có quy tắc thêm -ed; bất quy tắc phải học (write – written, send – sent, grow – grown, rise – risen, choose – chosen, take – taken).
| Dạng | Hiện tại hoàn thành | Hiện tại hoàn thành tiếp diễn |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + have/has + V3/ed | S + have/has + been + V-ing |
| Phủ định | S + have/has + not + V3 (haven't/hasn't) | S + haven't/hasn't + been + V-ing |
| Nghi vấn | Have/Has + S + V3? | Have/Has + S + been + V-ing? |
| Ví dụ | We have signed the contract. | We have been negotiating for weeks. |
Cách dùng hiện tại hoàn thành
- Việc vừa xảy ra / có kết quả ở hiện tại, không nêu thời điểm cụ thể:
The shipment has arrived(hàng đang ở đây). - Kinh nghiệm tính đến nay, thường với ever, never, before, once, twice, many times.
- Tình trạng bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến nay với since/for, nhất là với động từ trạng thái:
She has worked here since 2020. - Khoảng thời gian chưa kết thúc: today, this week, this year, so far, to date.
- Sau It is the first/second time ... và sau so sánh nhất:
This is the best quarter we have ever had.
- The finance department has already approved your travel budget.Phòng tài chính đã duyệt ngân sách công tác của bạn rồi.
- Have you ever used this scheduling software?Bạn đã bao giờ dùng phần mềm lập lịch này chưa?
- Mr. Okafor has been the head of logistics since the company opened its Lagos office.Ông Okafor làm trưởng bộ phận hậu cần kể từ khi công ty mở văn phòng ở Lagos.
- Online orders have increased by 30 percent over the past six months.Đơn hàng trực tuyến đã tăng 30% trong sáu tháng qua.
Since, for và các trạng từ đi kèm
since+ mệnh đề: mệnh đề sau since dùng quá khứ đơn, mệnh đề chính dùng hiện tại hoàn thành:We have hired 15 people since we moved to the new office.It has been + khoảng thời gian + since + quá khứ đơn:It has been two years since we last updated the catalog.- Lưu ý yet còn là liên từ (= nhưng) và
have yet to + V(= vẫn chưa):The board has yet to make a decision.
| Từ | Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| since | + mốc thời gian hoặc + mệnh đề quá khứ đơn | since March, since 2021, since she joined the firm |
| for | + khoảng thời gian | for three weeks, for a long time, for the past decade |
| already | đã ... rồi (thường trong câu khẳng định, đứng giữa have và V3) | We have already paid. |
| yet | chưa / ... chưa? (câu phủ định, nghi vấn; đứng cuối câu) | The results haven't come out yet. |
| just | vừa mới (giữa have và V3) | The client has just called. |
| recently, lately | gần đây | Prices have risen recently. |
| so far, to date, up to now, thus far | tính đến nay | So far, 200 people have registered. |
| over/in/during the past/last + time | trong ... vừa qua | over the last two years |
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- Nhấn mạnh quá trình, độ dài của hành động kéo dài đến bây giờ (có thể vẫn tiếp tục):
How long have you been waiting? - Hành động vừa dừng nhưng còn để lại dấu hiệu:
The floor is wet because the cleaners have been mopping. - Dạng đơn nhấn mạnh kết quả, số lượng đã xong; dạng tiếp diễn nhấn mạnh hoạt động:
I have written five reports/I have been writing reports all morning. - Với live, work, study, teach + for/since, cả hai dạng thường đều đúng và gần nghĩa.
- Động từ trạng thái không dùng tiếp diễn:
I have known him for years(không phảihave been knowing).
- Our engineers have been testing the new model since early January.Các kỹ sư của chúng tôi đã và đang thử nghiệm mẫu mới từ đầu tháng Một.
- The team has been working on the merger for nearly a year.Nhóm đã làm thương vụ sáp nhập gần một năm nay.
Phân biệt have + V3, have been + V3 và have been + V-ing
Ba dạng này đều bắt đầu bằng have/has nên rất hay đứng cạnh nhau trong đáp án Part 5. Chọn đúng dựa vào hai câu hỏi: chủ ngữ tự làm hay được làm, và câu nhấn mạnh kết quả hay quá trình.
- Nội động từ như rise, increase, grow, decline, arrive, happen khi chỉ sự thay đổi tự diễn ra thì dùng
have + V3:Sales have increased by 8 percent. Dạnghas been increasedchỉ đúng khi có người tác động:The price has been increased by the supplier. - Với động từ trạng thái (own, know, belong) không có dạng tiếp diễn, chỉ còn hai lựa chọn:
has ownedhoặchas been owned. - Dạng bị động tiếp diễn
have been being + V3gần như không dùng; đề TOEIC không đưa nó làm đáp án đúng.
| Dạng | Nghĩa | Dấu hiệu chọn | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| have/has + V3 | chủ động, nhấn mạnh kết quả | sau chỗ trống có tân ngữ, hoặc động từ là nội động từ | The team has completed the audit. |
| have/has + been + V3 | bị động | chủ ngữ là vật/việc chịu tác động, sau chỗ trống không có tân ngữ | The audit has been completed. |
| have/has + been + V-ing | chủ động, nhấn mạnh quá trình kéo dài | for/since + hoạt động còn tiếp diễn, all morning, lately | The team has been working on the audit since May. |
| have/has + been + tính từ/danh từ | be là động từ chính | sau been là tính từ, danh từ hoặc cụm giới từ | Ms. Lin has been our client since 2015. |
- All the meeting rooms have been booked for the training week.Tất cả phòng họp đã được đặt kín cho tuần đào tạo.
- Our customer base has grown steadily since we launched the mobile app.Lượng khách hàng của chúng tôi tăng đều kể từ khi ra mắt ứng dụng di động.
So sánh với quá khứ đơn
Câu hỏi bắt đầu bằng When hỏi thời điểm cụ thể nên dùng quá khứ đơn: When did you send it? (không dùng When have you sent it?).
| Hiện tại hoàn thành | Quá khứ đơn |
|---|---|
| Không nêu thời điểm, hoặc khoảng thời gian chưa kết thúc | Có thời điểm cụ thể, đã kết thúc |
| since, for (đến nay), so far, yet, already, this year | ago, yesterday, last week, in 2020, when I was ... |
| We have launched three products this year. | We launched three products last year. |
| She has worked here for five years (vẫn đang làm). | She worked here for five years (đã nghỉ). |
Mẫu câu hiện tại hoàn thành trong email và báo cáo
Thư từ, thông báo và báo cáo trong Part 6, Part 7 dùng hiện tại hoàn thành để nói về việc vừa xong mà người đọc cần biết ngay bây giờ. Thuộc các mẫu dưới đây giúp đọc nhanh và chọn đúng thì.
- Câu mở đầu dùng hiện tại hoàn thành, nhưng câu tiếp theo nêu thời điểm cụ thể thì chuyển sang quá khứ đơn:
We have received your order. It arrived at our warehouse on May 3. As you may have heardlà cấu trúc modal + have + V3, không phải hiện tại hoàn thành, nhưng cũng nói về việc đã xảy ra trước lúc viết thư.
| Mẫu câu | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| We have received ... | chúng tôi đã nhận được | We have received your application for the position of sales manager. |
| I have attached / enclosed ... | tôi đã đính kèm | I have attached the revised schedule for your review. |
| It has come to our attention that ... | chúng tôi được biết rằng | It has come to our attention that some invoices were sent twice. |
| S + has been promoted / appointed ... | được thăng chức, được bổ nhiệm | Mr. Adams has been appointed head of the Seoul office. |
| Since its founding in + năm, S + has ... | kể từ khi thành lập | Since its founding in 2001, the firm has opened 40 stores. |
| As you may have heard, ... | như có thể bạn đã nghe | As you may have heard, Ms. Chen will retire in June. |
- We have reviewed your proposal and would like to discuss a few details.Chúng tôi đã xem xét đề xuất của bạn và muốn trao đổi thêm vài chi tiết.
- Since its founding in 1995, Corvo Logistics has expanded to twelve countries.Kể từ khi thành lập năm 1995, Corvo Logistics đã mở rộng sang mười hai quốc gia.
Have been to, have gone to và have làm động từ chính
have been to + nơi chốn: đã từng đến (và đã trở về):Ms. Park has been to the Jakarta plant twice.have gone to + nơi chốn: đã đi đến đó và hiện chưa về:Mr. Bell has gone to the bank; he'll be back in ten minutes.have/has had: have là động từ chính (có, trải qua) chia ở hiện tại hoàn thành:We have had a very busy quarter.Đây không phải lỗi lặp từ.- Hỏi độ dài thời gian dùng How long have/has ...? (hiện tại hoàn thành), còn hỏi thời điểm dùng When did ...? (quá khứ đơn).
- Have you ever been to our showroom in Bangkok?Bạn đã từng đến phòng trưng bày của chúng tôi ở Bangkok chưa?
- The feedback from our pilot customers has been extremely positive.Phản hồi từ các khách hàng dùng thử của chúng tôi rất tích cực.
Mẹo làm bài TOEIC
- Đây là điểm ngữ pháp Part 5 ra rất nhiều. Dấu hiệu chắc chắn: since + mốc (since 2019, since last May, since the merger), for/over/in + the past/last + khoảng thời gian (for the past five years, over the last decade), so far, to date, up to now, thus far, và already/yet/just/recently/lately.
- Thấy ago, yesterday, last + thời gian, in + năm đã qua thì loại
have/has + V3, chọn quá khứ đơn. Đây là bẫy kinh điển giữa hai đáp ánhas increasedvàincreased. - Chú ý hòa hợp: chủ ngữ số ít dùng has, số nhiều dùng have. Chủ ngữ dài như
The number of applicants→ has;Sales figures for the region→ have. - Trong Part 6, email thường mở đầu bằng hiện tại hoàn thành để nói kết quả hiện tại:
We have received your application,Your order has been shipped. Nếu câu sau nói rõ thời điểm (on May 3) thì chuyển sang quá khứ đơn.
Lỗi hay gặp
Sai: We have shipped the order two days ago.
Đúng: We shipped the order two days ago.
Ago chỉ mốc quá khứ xác định nên dùng quá khứ đơn.
Sai: She works here since 2019.
Đúng: She has worked here since 2019.
Since + mốc thời gian, việc kéo dài đến nay → hiện tại hoàn thành.
Sai: Sales have risen since three months.
Đúng: Sales have risen for three months.
Since đi với mốc thời gian, for đi với khoảng thời gian.
Sai: The number of complaints have dropped.
Đúng: The number of complaints has dropped.
Chủ ngữ chính là the number (số ít) nên dùng has.
Sai: I have been knowing Ms. Kim for years.
Đúng: I have known Ms. Kim for years.
Know là động từ trạng thái, không dùng tiếp diễn.
Bài tập có đáp án
1.Mr. Tanaka ------- as the regional sales director since March.
- (A) has served
- (B) serves
- (C) served
- (D) is serving
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) has served
since March → hiện tại hoàn thành
has served(bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến nay).servedlà quá khứ đơn,serves/is servingkhông đi với since.2.The Tulsa plant has operated at full capacity ------- the past eight months.
- (A) since
- (B) ago
- (C) until
- (D) for
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) for
the past eight months là một khoảng thời gian →
for.sincecần mốc thời gian cụ thể,agođứng sau cụm thời gian và đi với quá khứ đơn,untilcần một mốc kết thúc nên không ghép được với the past eight months.3.So far, more than 200 attendees ------- for the logistics summit in Rotterdam.
- (A) has registered
- (B) registers
- (C) have registered
- (D) are registering
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) have registered
So far (tính đến nay) → hiện tại hoàn thành; chủ ngữ
200 attendeessố nhiều →have registered.has registeredsai hòa hợp,registersvàare registeringkhông đi với so far.4.Ms. Ahmed has just ------- the revised schedule to all conference speakers.
- (A) sent
- (B) send
- (C) sending
- (D) sends
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) sent
Cấu trúc
has + just + V3→sent(V3 của send).send,sending,sendskhông đứng sau has để tạo thì hoàn thành.5.Riverton Bank ------- its downtown branch two years ago and moved all staff to the new tower.
- (A) has closed
- (B) closes
- (C) closing
- (D) closed
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) closed
two years ago là mốc quá khứ xác định, song song với
moved→ quá khứ đơnclosed.has closedkhông đi với ago,closeslà hiện tại,closingthiếu trợ động từ.6.The number of job applicants ------- risen sharply since the firm started offering remote work.
- (A) have
- (B) is
- (C) was
- (D) has
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) has
Chủ ngữ chính là The number (số ít) và có since →
hasrisen.havehòa hợp nhầm với applicants;is risen/was risensai vì rise là nội động từ, không có bị động.7.Ms. Bello ------- for the airport shuttle for forty minutes, and it still has not arrived.
- (A) has been waiting
- (B) is waiting
- (C) waits
- (D) have been waiting
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) has been waiting
for forty minutes và việc còn tiếp diễn (it still has not arrived) →
has been waiting.is waitingvàwaitskhông đi với for + khoảng thời gian tính đến nay,have been waitingsai hòa hợp.8.The fitness app ------- more than a million times since it was launched in March.
- (A) has downloaded
- (B) has been downloaded
- (C) was downloaded
- (D) is downloaded
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) has been downloaded
since it was launched → hiện tại hoàn thành; ứng dụng là đối tượng được tải về → bị động
has been downloaded.has downloadedlà chủ động,was downloadedvàis downloadedkhông đi với since.9.This is the first time our firm ------- a contract with a European partner.
- (A) signs
- (B) has signed
- (C) signed
- (D) is signing
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) has signed
Cấu trúc This is the first time + S + have/has + V3 →
has signed. Các thì khác không dùng sau cụm này.10.The board has yet ------- a decision on the proposed merger with Lanford Group.
- (A) making
- (B) made
- (C) to make
- (D) make
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) to make
has yet to + V nghĩa là vẫn chưa làm →
to make.makingvàmadesai cấu trúc,makethiếu to.
Bài tập luyện tập
60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.
Câu hỏi thường gặp
Thì hiện tại hoàn thành dùng khi nào?
Thì hiện tại hoàn thành (present perfect) nối quá khứ với hiện tại. Dùng khi việc vừa xảy ra và kết quả còn ở hiện tại (The shipment has arrived); khi nói về kinh nghiệm tính đến nay (Have you ever used this software?); khi tình trạng bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến nay với since/for; và với khoảng thời gian chưa kết thúc như this year, so far, to date.
Công thức thì hiện tại hoàn thành là gì?
Khẳng định: S + have/has + V3/ed; phủ định: S + have/has + not + V3; câu hỏi: Have/Has + S + V3?. Chủ ngữ số ít (he, she, it, the company) dùng has, số nhiều dùng have. Dạng tiếp diễn là have/has + been + V-ing, dạng bị động là have/has + been + V3.
Since và for khác nhau thế nào?
Since đi với mốc thời gian (since 2019, since last May, since the merger) hoặc một mệnh đề quá khứ đơn (since she joined the firm). For đi với khoảng thời gian (for three weeks, for the past decade). Cả hai đều là dấu hiệu quen thuộc của hiện tại hoàn thành; since three months là sai, phải viết for three months.
Hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn khác nhau ra sao?
Quá khứ đơn gắn với một thời điểm đã kết thúc (yesterday, last year, ago, in 2020). Hiện tại hoàn thành không nêu thời điểm cụ thể, hoặc đi với khoảng thời gian chưa kết thúc (this year, so far). So sánh She worked here for five years (giờ đã nghỉ) với She has worked here for five years (vẫn đang làm). Trong Part 5, thấy ago hoặc last + thời gian thì loại ngay đáp án have/has + V3.
Khi nào dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn?
Dùng have/has been + V-ing khi muốn nhấn mạnh quá trình, độ dài của một hoạt động kéo dài đến bây giờ (We have been negotiating for weeks), hoặc việc vừa dừng nhưng còn để lại dấu hiệu. Nếu nhấn mạnh kết quả hay số lượng đã xong thì dùng dạng đơn: I have written five reports. Động từ trạng thái như know, own, belong không dùng dạng tiếp diễn.
"Have yet to" nghĩa là gì?
have/has yet to + V nghĩa là vẫn chưa làm việc gì (dù việc đó đang được chờ đợi), tương đương have not + V3 + yet nhưng trang trọng hơn: The board has yet to make a decision = The board has not made a decision yet. Cấu trúc này hay xuất hiện trong thông báo và bài báo ở Part 7; theo sau yet to là động từ nguyên mẫu, không phải V3.