OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Động từ và thìCơ bản

Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Past simple and past continuous

Quá khứ đơn kể việc đã xong tại một thời điểm xác định trong quá khứ; quá khứ tiếp diễn tả việc đang diễn ra vào một lúc trong quá khứ; kèm used to, would, be used to, get used to.

Làm 60 câu luyện tập

Cấu trúc

  • Động từ có quy tắc thêm -ed: complete → completed, plan → planned, apply → applied, stay → stayed.
  • Động từ bất quy tắc phải học thuộc cột 2 (V2): buy → bought, pay → paid, meet → met, hold → held, choose → chose, begin → began, cost → cost, set → set.
  • To be: was với I/he/she/it và danh từ số ít; were với you/we/they và danh từ số nhiều.
  • Sau did/didn't, động từ về nguyên mẫu: Did you receive ...? (không phải received).
DạngQuá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn
Khẳng địnhS + V2/ed: They shipped the order.S + was/were + V-ing: They were shipping the order.
Phủ địnhS + did not (didn't) + V: They didn't ship it.S + was/were + not + V-ing: They weren't shipping it.
Nghi vấnDid + S + V?: Did they ship it?Was/Were + S + V-ing?: Were they shipping it?

Động từ bất quy tắc hay gặp trong TOEIC

Đề TOEIC không bắt học thuộc bảng động từ, nhưng đáp án sai thường là dạng V2/V3 viết nhầm hoặc dùng nhầm cột. Các động từ dưới đây xuất hiện nhiều trong ngữ cảnh công việc.

  • Bẫy find / found: find – found – found (tìm thấy) và found – founded – founded (thành lập). Câu The company was founded in 1998 dùng founded, không dùng found.
  • Bẫy fall / fell: fell là V2 của fall (giảm), còn fell – felled – felled là một động từ khác (đốn cây). Với doanh số, giá cả: Prices fell sharply, Prices have fallen.
  • Động từ có V1 = V2 = V3 (cost, cut, put, set, let, forecast, broadcast) phải dựa vào chủ ngữ và mốc thời gian: The repair cost $200 last month (quá khứ, không có -s) khác The repair costs $200 (hiện tại).
V1V2 (quá khứ đơn)V3 (quá khứ phân từ)Nghĩa
arisearosearisennảy sinh
bringbroughtbroughtmang đến
buildbuiltbuiltxây dựng
choosechosechosenchọn
deal (with)dealtdealtxử lý
fallfellfallengiảm, rơi
forecastforecastforecastdự báo
holdheldheldtổ chức (cuộc họp, sự kiện)
leadledleddẫn dắt, lãnh đạo
overseeoversawoverseengiám sát
riseroserisentăng (tự tăng)
seeksoughtsoughttìm kiếm
spendspentspentchi tiêu
undergounderwentundergonetrải qua (sửa chữa, kiểm tra)
withdrawwithdrewwithdrawnrút (tiền, đơn)
writewrotewrittenviết
Ví dụ
  • Several problems arose during the installation of the new software.Một số vấn đề đã nảy sinh trong lúc cài đặt phần mềm mới.
  • The factory underwent a full safety inspection last spring.Nhà máy đã trải qua một đợt kiểm tra an toàn toàn diện vào mùa xuân năm ngoái.

Cách dùng quá khứ đơn

  • Hành động đã hoàn tất tại thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Chuỗi hành động nối tiếp nhau trong quá khứ.
  • Thói quen hoặc tình trạng trong một khoảng thời gian đã kết thúc: He worked in Seoul for ten years (giờ không còn làm ở đó).
Ví dụ
  • We received your payment two days ago.Chúng tôi đã nhận được khoản thanh toán của bạn hai ngày trước.
  • The CEO arrived, greeted the guests, and opened the conference.Giám đốc điều hành đến, chào khách và khai mạc hội nghị.
  • Ms. Garcia led the marketing department from 2018 to 2022.Bà Garcia lãnh đạo phòng marketing từ năm 2018 đến 2022.

Mốc thời gian của quá khứ đơn: ago, before, last, previously

Quá khứ đơn cần một thời điểm đã kết thúc, được nói ra trong câu hoặc đã rõ trong ngữ cảnh. Một số mốc thời gian trông giống nhau nhưng đi với thì khác nhau.

  • ago luôn đứng sau khoảng thời gian (two years ago) và không đi với hiện tại hoàn thành.
  • Phân biệt last month (quá khứ đơn) với over the last month (hiện tại hoàn thành): chỉ thêm chữ the là đổi thì.
  • recently đi được với cả quá khứ đơn (The company recently opened a new branch) và hiện tại hoàn thành; khi các đáp án có cả hai dạng, hãy tìm mốc thời gian khác trong câu.
Từ, cụm từNghĩa và thìVí dụ
khoảng thời gian + agocách đây (tính từ bây giờ) → quá khứ đơnThe order arrived three days ago.
khoảng thời gian + before + mốc quá khứtrước mốc đó → quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơnShe had resigned two weeks before the merger.
last week/month/yeartuần/tháng/năm trước (đã kết thúc) → quá khứ đơnWe launched the app last month.
the last / the past + khoảng thời giantrong ... vừa qua (kéo dài đến nay) → hiện tại hoàn thànhCosts have risen over the last two months.
previously, formerly, oncetrước đây, từng → quá khứ đơnMr. Ito previously worked for a law firm.
earlier today / this morninglúc nãy, đã qua → quá khứ đơnI spoke with the client earlier this morning.
in + năm/tháng đã quamốc xác định → quá khứ đơnThe branch opened in 2019.
at that time, back thenlúc ấy → quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễnAt that time, the firm was still small.
Ví dụ
  • Ms. Ruiz joined the company five years ago as a junior accountant.Cô Ruiz vào công ty cách đây năm năm với vị trí kế toán viên.
  • The building previously served as a textile factory.Tòa nhà trước đây từng là một nhà máy dệt.

Cách dùng quá khứ tiếp diễn; when và while

S + was/were + V-ing + when + S + V2/edWhile + S + was/were + V-ing, S + V2/ed (hoặc was/were + V-ing)
  • Hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ: At 10 A.M. yesterday, I was interviewing a candidate.
  • Hành động đang diễn ra thì bị một hành động ngắn xen vào: việc dài dùng quá khứ tiếp diễn, việc xen vào dùng quá khứ đơn.
  • Hai hành động diễn ra song song: while + quá khứ tiếp diễn, mệnh đề còn lại thường cũng tiếp diễn.
  • Tả bối cảnh cho một câu chuyện: It was raining and everyone was waiting for the bus.
  • Động từ trạng thái (know, own, need...) vẫn không dùng tiếp diễn.
Ví dụ
  • The fire alarm went off while Mr. Diaz was giving his presentation.Chuông báo cháy reo lên trong lúc ông Diaz đang thuyết trình.
  • I was checking the inventory when the delivery truck arrived.Tôi đang kiểm kho thì xe giao hàng đến.
  • While the technicians were installing the software, the staff were attending a training session.Trong khi các kỹ thuật viên cài phần mềm thì nhân viên đang tham dự buổi đào tạo.

Quá khứ tiếp diễn trong thư lịch sự và kế hoạch dở dang

Trong email công việc, quá khứ tiếp diễn không chỉ dùng để kể chuyện. Nó còn làm lời đề nghị, câu hỏi nhẹ nhàng, lịch sự hơn, và diễn tả một kế hoạch đang tính thì phải thay đổi.

  • I was wondering if + S + could/would + V: mẫu câu nhờ vả rất lịch sự, hay gặp ở Part 6 và Part 7: I was wondering if you could send me the updated price list.
  • I was hoping (that) ... / We were hoping to + V: bày tỏ mong muốn một cách nhã nhặn: We were hoping to schedule a call this week.
  • We were thinking of + V-ing: đang tính làm gì (chưa chắc chắn): We were thinking of moving the launch to May.
  • was/were planning to + V: đã định làm nhưng kế hoạch thay đổi, thường đi kèm but: I was planning to call you, but the meeting ran late.
  • Các mẫu này dùng thì quá khứ nhưng nói về hiện tại: người viết vẫn đang hỏi hoặc đang mong muốn ngay lúc viết thư.
Ví dụ
  • I was wondering if you could join us for the project review on Friday.Tôi muốn hỏi liệu anh có thể tham gia buổi rà soát dự án với chúng tôi vào thứ Sáu không.
  • We were planning to hold the event outdoors, but the forecast changed.Chúng tôi đã định tổ chức sự kiện ngoài trời, nhưng dự báo thời tiết đã thay đổi.

Used to, would, be used to, get used to

  • Với trạng thái (be, have, own, know...) chỉ dùng used to: The building used to be a warehouse (không dùng would be).
  • Trong be/get used to, to là giới từ, nên theo sau là V-ing hoặc danh từ.
  • Phân biệt với bị động be used to + V (= được dùng để): This room is used to store files.
Cấu trúcNghĩaVí dụ
used to + VThói quen hoặc trạng thái trong quá khứ, nay không cònWe used to print every report.
didn't use to + VPhủ định của used to (không có -d sau did)The office didn't use to open on Saturdays.
would + VHành động lặp lại trong quá khứ (không dùng cho trạng thái)Every Friday, the team would have lunch together.
be used to + V-ing/NĐã quen với việc gìShe is used to working late.
get used to + V-ing/NDần quen, trở nên quenYou will soon get used to the new system.
Ví dụ
  • Employees used to submit expense reports on paper.Trước đây nhân viên từng nộp báo cáo chi phí bằng giấy.
  • Our drivers are used to delivering in heavy traffic.Các tài xế của chúng tôi đã quen với việc giao hàng khi kẹt xe.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Dấu hiệu quá khứ đơn trong Part 5: yesterday, last week/month/year, ago, in 2023, earlier this morning, previously, recently (đôi khi), hoặc mệnh đề với when + quá khứ. Có mốc quá khứ rõ ràng thì loại đáp án has/have + V3.
  2. Đề hay kiểm tra động từ bất quy tắc dễ nhầm: rise – rose – risen (tự tăng) khác raise – raised – raised (nâng, tăng cái gì); lie – lay – lain (nằm) khác lay – laid – laid (đặt); hold – held, lead – led, seek – sought, send – sent.
  3. While thường đi với quá khứ tiếp diễn (while she was presenting), when thường đi với quá khứ đơn chỉ hành động xen vào (when the power went out).
  4. Phân biệt bằng dạng từ sau chỗ trống: used to + V nguyên mẫu (thói quen cũ) và be/get used to + V-ing (quen với). Thấy is used to / are used to / get used to thì đáp án là V-ing hoặc danh từ.

Lỗi hay gặp

Sai: The company has hired ten new staff last month.

Đúng: The company hired ten new staff last month.

Last month là mốc quá khứ đã kết thúc nên dùng quá khứ đơn.

Sai: Did you sent the invoice?

Đúng: Did you send the invoice?

Sau did, động từ ở dạng nguyên mẫu.

Sai: Sales raised by 12 percent last quarter.

Đúng: Sales rose by 12 percent last quarter.

Rise (tự tăng, nội động từ): rise – rose – risen; raise cần tân ngữ.

Sai: I am used to work on weekends.

Đúng: I am used to working on weekends.

Be used to + V-ing (to là giới từ).

Sai: When the client called, I wrote an email, so I missed it.

Đúng: When the client called, I was writing an email, so I missed it.

Hành động đang diễn ra bị xen vào dùng quá khứ tiếp diễn.

Bài tập có đáp án

  1. 1.Three years ago, Brightwell Foods ------- its first factory outside Canada.

    1. (A) opened
    2. (B) opens
    3. (C) has opened
    4. (D) was opened
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) opened

    ago là dấu hiệu quá khứ đơn → opened. has opened không đi với ago, was opened là bị động nhưng câu có tân ngữ its first factory.

  2. 2.Ms. Chen ------- her presentation to the investors when the projector suddenly stopped working.

    1. (A) gives
    2. (B) has given
    3. (C) was giving
    4. (D) is giving
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) was giving

    Hành động đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào (when + quá khứ đơn stopped) → quá khứ tiếp diễn was giving. Các đáp án còn lại là thì hiện tại.

  3. 3.While the electricians ------- the new lighting in the lobby, visitors used the side entrance.

    1. (A) was installing
    2. (B) were installing
    3. (C) installs
    4. (D) are installing
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) were installing

    While + việc kéo dài trong quá khứ (mệnh đề chính used) → quá khứ tiếp diễn; chủ ngữ số nhiều nên dùng were installing. was installing sai hòa hợp, installs và are installing là thì hiện tại.

  4. 4.Shipping costs ------- by nearly 8 percent last quarter because of higher fuel prices.

    1. (A) raised
    2. (B) risen
    3. (C) rose
    4. (D) rises
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) rose

    Chi phí tự tăng, không có tân ngữ → nội động từ rise; có last quarter nên dùng V2 rose. raised cần tân ngữ, risen cần trợ động từ, rises là hiện tại.

  5. 5.Last year, the firm ------- outside investors to fund its expansion into Southeast Asia.

    1. (A) seeks
    2. (B) seeking
    3. (C) sought
    4. (D) has sought
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) sought

    Last year → quá khứ đơn; seek là động từ bất quy tắc, V2 là sought. seeks là hiện tại, seeking thiếu trợ động từ, has sought không đi với mốc quá khứ đã kết thúc.

  6. 6.Before the new expense portal launched, employees ------- submit their travel receipts on paper forms.

    1. (A) use to
    2. (B) using to
    3. (C) were used
    4. (D) used to
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) used to

    Thói quen trong quá khứ nay không còn (Before the new expense portal launched) → used to + V nguyên mẫu. use to thiếu -d trong câu khẳng định, using to không phải cấu trúc đúng, were used submit sai ngữ pháp.

  7. 7.After ten years on the night shift, Ms. Okoro is used to ------- while most people are asleep.

    1. (A) working
    2. (B) work
    3. (C) worked
    4. (D) works
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) working

    be used to (= đã quen với) có to là giới từ nên theo sau là V-ing: working. work, worked, works đều không đứng sau giới từ to.

  8. 8.In the company's early years, the founders ------- gather the whole staff in the cafeteria every Friday to share updates.

    1. (A) use to
    2. (B) were using
    3. (C) using to
    4. (D) would
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) would

    Hành động lặp lại trong quá khứ (In the company's early years ... every Friday) → would + V nguyên mẫu. use to thiếu -d, were using gather sai cấu trúc, using to thiếu động từ chính.

  9. 9.The Riverside branch ------- open on Saturdays, but it began offering weekend hours in May.

    1. (A) didn't used
    2. (B) didn't use to
    3. (C) doesn't use to
    4. (D) not used to
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) didn't use to

    Tình trạng cũ nay đã thay đổi (but it began offering weekend hours) → phủ định của used to là didn't use to + V. didn't used sai dạng và thiếu to, doesn't use to không tồn tại, not used to thiếu trợ động từ.

  10. 10.------- the Main Street branch use to offer evening hours before the staffing cuts?

    1. (A) Was
    2. (B) Does
    3. (C) Has
    4. (D) Did
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) Did

    Câu hỏi của used to dùng Did + S + use to + V: Did. Was và Has không đi với use to; Does sai vì used to chỉ dùng cho quá khứ.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn khác nhau thế nào?

Quá khứ đơn (past simple) kể một việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ: We signed the contract on Monday. Quá khứ tiếp diễn (past continuous) tả một việc đang diễn ra vào lúc đó, chưa nói tới chuyện nó kết thúc: At 10 A.M., we were signing the contract. Khi hai việc gặp nhau, việc kéo dài dùng quá khứ tiếp diễn, việc ngắn xen vào dùng quá khứ đơn.

Dùng when hay while với quá khứ tiếp diễn?

While nhấn mạnh một khoảng thời gian, nên thường đi với quá khứ tiếp diễn: While I was preparing the slides, the client called. When thường đi với hành động ngắn ở quá khứ đơn: I was preparing the slides when the client called. Đây là xu hướng chứ không phải luật cứng, nhưng trong Part 5, động từ ngay sau while + chủ ngữ gần như luôn ở dạng was/were + V-ing.

Cách thêm -ed cho động từ có quy tắc như thế nào?

Đa số động từ thêm -ed (order → ordered); động từ tận cùng bằng e chỉ thêm -d (complete → completed). Phụ âm + y đổi thành -ied (apply → applied), còn nguyên âm + y giữ nguyên (stay → stayed). Động từ một âm tiết tận cùng bằng phụ âm–nguyên âm–phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối (plan → planned, stop → stopped). Động từ bất quy tắc như hold, lead, seek phải học thuộc.

Used to, be used to và get used to khác nhau ra sao?

used to + V nói về thói quen hoặc tình trạng trước đây có, nay không còn: We used to print every report. be used to + V-ing/N nghĩa là đã quen với việc gì: She is used to working late. get used to + V-ing/N nghĩa là dần quen: You will get used to the new system. Trong hai cấu trúc sau, to là giới từ nên theo sau là V-ing hoặc danh từ.

Có dùng would thay cho used to được không?

Chỉ khi nói về hành động lặp lại trong quá khứ: Every Friday, the team would have lunch together. Với trạng thái (be, have, own, know, live...) thì chỉ dùng used to: The building used to be a warehouse, không nói would be a warehouse. Ngoài ra would cần ngữ cảnh quá khứ rõ ràng, còn used to tự nó đã mang nghĩa "trước đây".

Làm sao phân biệt quá khứ đơn với hiện tại hoàn thành khi làm bài TOEIC?

Tìm mốc thời gian. Có mốc đã kết thúc như ago, yesterday, last month, in 2022, earlier this morning thì chọn quá khứ đơn. Có since, for the past, so far, already, yet, hoặc không nêu thời điểm mà nhấn mạnh kết quả ở hiện tại thì chọn hiện tại hoàn thành. Câu hỏi bắt đầu bằng When luôn dùng quá khứ đơn: When did the shipment arrive?