OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Động từ và thìNâng cao

Phân từ và mệnh đề phân từ

Participles and participle clauses

Hiện tại phân từ (V-ing) mang nghĩa chủ động, quá khứ phân từ (V3) mang nghĩa bị động; chúng làm tính từ, rút gọn mệnh đề quan hệ và tạo mệnh đề phân từ chỉ thời gian, lý do.

Làm 60 câu luyện tập

Hai loại phân từ

  • Tính từ V3 hay gặp: attached, enclosed, updated, revised, detailed, experienced, qualified, skilled, limited, dedicated, preferred, proposed, estimated, complicated, sophisticated, designated, authorized, unexpected.
  • Tính từ V-ing hay gặp: remaining, existing, leading, demanding, rewarding, challenging, outstanding, promising, missing, lasting, overwhelming, surrounding, following.
  • Cảm xúc: satisfying/satisfied, confusing/confused, disappointing/disappointed, exciting/excited, surprising/surprised: vật, sự việc gây cảm xúc dùng V-ing; người cảm thấy dùng V3.
Hiện tại phân từ (V-ing)Quá khứ phân từ (V3/ed)
NghĩaChủ động, đang diễn ra; gây ra cảm xúcBị động, đã hoàn tất; cảm nhận cảm xúc
Tính từa growing market, the leading companya qualified candidate, a damaged box
Cảm xúcan interesting report (gây hứng thú)We are interested in the report
Ví dụ
  • Please review the attached invoice and confirm the amount.Vui lòng xem hóa đơn đính kèm và xác nhận số tiền.
  • The remaining tickets will be sold at the door.Số vé còn lại sẽ được bán tại cửa.
  • Customers were satisfied with the surprisingly fast delivery.Khách hàng hài lòng với tốc độ giao hàng nhanh đến bất ngờ.

Phân từ sau động từ nối: remain, stay, become, seem, get

Sau các động từ nối như remain, stay, become, seem, appear, look, get, phân từ đóng vai trò tính từ. Chọn V3 khi chủ ngữ ở trạng thái bị tác động, V-ing khi chủ ngữ gây ra tính chất đó.

  • Sau động từ nối là tính từ hoặc phân từ, không phải trạng từ: remain closed, không viết remain closely.
  • Với cảm xúc: người dùng V3 (The staff seemed confused), sự việc dùng V-ing (The instructions seemed confusing).
CụmNghĩaVí dụ
remain closed / open / unchangedvẫn đóng cửa / vẫn mở / không đổiThe east entrance will remain closed until Monday.
stay informed / seatedluôn được cập nhật / ngồi yên tại chỗPlease stay seated until the bus stops.
become involved / interestedtham gia vào / bắt đầu quan tâmShe became involved in the project last year.
get started / paid / promotedbắt đầu / được trả lương / được thăng chứcLet's get started with the first item on the agenda.
seem / appear confused / satisfiedcó vẻ bối rối / hài lòngThe clients seemed satisfied with the proposal.
remain challenging / become promisingvẫn khó khăn / trở nên hứa hẹnMarket conditions remain challenging.
Ví dụ
  • Prices are expected to remain unchanged for the rest of the year.Giá cả được dự kiến sẽ giữ nguyên trong thời gian còn lại của năm.
  • Subscribe to our newsletter to stay informed about new products.Hãy đăng ký nhận bản tin để luôn được cập nhật về sản phẩm mới.

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn bằng cách bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ:

N + who/which + V (chủ động) → N + V-ingN + who/which + be + V3 (bị động) → N + V3
  • Dạng V-ing dùng cho cả động từ hiện tại, quá khứ, và cả động từ trạng thái: Employees wishing to attend ... (= who wish).
  • Không dùng V-ing rút gọn cho một hành động đơn lẻ đã xong trước đó: The man who called yesterday không rút gọn thành The man calling yesterday.
Ví dụ
  • Employees wishing to attend the seminar should register by Friday.Nhân viên muốn tham dự hội thảo nên đăng ký trước thứ Sáu.
  • The report submitted by the audit team contained several errors.Báo cáo do nhóm kiểm toán nộp có chứa một số lỗi.
  • Products ordered after 3 P.M. will be shipped the next day.Sản phẩm được đặt sau 3 giờ chiều sẽ được gửi vào ngày hôm sau.

Phân từ đứng sau danh từ: the people involved, the items listed

Một số phân từ thường đứng sau danh từ thay vì trước. Thực chất đây là mệnh đề quan hệ rút gọn chỉ còn một từ, và đôi khi nghĩa thay đổi theo vị trí.

  • Nghĩa đổi theo vị trí: concerned employees (những nhân viên lo lắng) khác the employees concerned (những nhân viên có liên quan).
  • Vì phần lớn phân từ này rút gọn từ mệnh đề bị động, sau danh từ chọn V3: the documents requested, không viết the documents requesting. Ngoại lệ là các nội động từ như remain: the amount remaining.
CụmNghĩaVí dụ
the people involvednhững người có liên quanWe will contact the people involved.
the items listed (below / above)các mục được liệt kêPlease bring the items listed below.
the information providedthông tin được cung cấpCheck the information provided carefully.
the person concernedngười có liên quan (đến việc này)The matter was discussed with the person concerned.
the time allowedthời gian cho phépFinish the test within the time allowed.
all those interestedtất cả những ai quan tâmAll those interested should sign up by Friday.
the amount remainingsố tiền còn lạiThe amount remaining will be billed next month.
Ví dụ
  • The figures shown in the table do not include sales tax.Các số liệu trong bảng chưa bao gồm thuế bán hàng.
  • Concerned residents attended the meeting about the new factory.Những cư dân lo lắng đã tham dự cuộc họp về nhà máy mới.

Mệnh đề phân từ chỉ thời gian, lý do, kết quả

  • V-ing ...: hai hành động cùng chủ ngữ, gần như đồng thời hoặc chỉ lý do: Knowing the client was busy, we sent a short email.
  • Having + V3 ...: hành động đã hoàn tất trước hành động ở mệnh đề chính.
  • V3 ...: nghĩa bị động: Founded in 1995, the company now employs 2,000 people.
  • Having been + V3: bị động, xảy ra trước. Phủ định: đặt not trước phân từ (Not having received a reply, ...).
  • V-ing ở cuối câu chỉ kết quả: The storm closed the port, delaying all shipments.
Ví dụ
  • Having reviewed all the bids, the committee selected Apex Construction.Sau khi xem xét tất cả hồ sơ thầu, ủy ban đã chọn Apex Construction.
  • Located in the city center, the hotel is convenient for business travelers.Nằm ở trung tâm thành phố, khách sạn rất thuận tiện cho khách đi công tác.
  • Not having received the payment, the supplier delayed the shipment.Do chưa nhận được thanh toán, nhà cung cấp đã hoãn giao hàng.

Liên từ + phân từ và các cụm rút gọn cố định

  • when, while, after, before, since + V-ing (chủ động): Before leaving the office, please turn off your computer.
  • when, once, if, unless, until, as, than + V3 (bị động): Once approved, the plan will take effect. / If necessary.
  • Các cụm cố định: as requested, as stated, as discussed, as mentioned above, as scheduled, as indicated, as noted, unless otherwise stated/noted/specified, when completed, upon arrival / upon receiving.
Ví dụ
  • As requested, I have enclosed a copy of my certificate.Theo yêu cầu, tôi đã gửi kèm một bản sao chứng chỉ của mình.
  • Unless otherwise noted, all prices include tax.Trừ khi có ghi chú khác, mọi mức giá đều đã bao gồm thuế.
  • When completed, the form should be returned to Human Resources.Khi điền xong, mẫu đơn cần được nộp lại cho phòng Nhân sự.

Cụm phân từ độc lập và giới từ có gốc phân từ

Một số cụm phân từ có chủ ngữ riêng hoặc đã thành cụm cố định, nên không cần trùng chủ ngữ với mệnh đề chính. Chúng rất hay gặp trong thông báo và bài báo.

  • Cụm có chủ ngữ riêng: Weather permitting, the picnic will be held outdoors. / All things considered, the event was a success.
  • with + O + V-ing/V3: With sales rising, the company plans to hire more staff. / With the contract signed, work can begin.
  • Giới từ, liên từ gốc phân từ: given (that) (xét đến), considering (xét thấy), provided/providing (that) (miễn là), including / excluding (bao gồm / không kể), following (sau khi), regarding / concerning (về việc), pending (trong khi chờ).
  • Cụm cố định: generally speaking, judging by/from, strictly speaking, assuming (that).
Ví dụ
  • Following the merger, several departments were reorganized.Sau vụ sáp nhập, một số phòng ban đã được tổ chức lại.
  • Given the tight deadline, we decided to hire temporary staff.Xét đến hạn chót gấp rút, chúng tôi quyết định thuê nhân viên tạm thời.
  • With more customers shopping online, the store reduced its opening hours.Vì ngày càng nhiều khách mua sắm trực tuyến, cửa hàng đã rút ngắn giờ mở cửa.

Lỗi phân từ treo (dangling participle)

Chủ ngữ ngầm của mệnh đề phân từ phải trùng với chủ ngữ của mệnh đề chính. Nếu không trùng, câu sai hoặc mang nghĩa buồn cười.

SaiĐúng
Having finished the report, the computer was turned off.Having finished the report, she turned off the computer.
Walking into the lobby, the new artwork caught my eye.Walking into the lobby, I noticed the new artwork.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Chỗ trống đứng trước danh từ, đáp án là V-ing và V3 của cùng động từ: hỏi "danh từ tự làm hay bị/được làm?". the attached file (file được đính kèm), the remaining items (những món còn lại – tự còn), experienced staff, existing customers.
  2. Rút gọn mệnh đề quan hệ: sau danh từ có chỗ trống mà câu đã có động từ chính → chọn V-ing (chủ động, có tân ngữ theo sau) hoặc V3 (bị động, thường có by/giới từ theo sau). Ví dụ: Applicants ______ for the position must submit ... → applying; The documents ______ by the client ... → submitted.
  3. Thuộc lòng các cụm rút gọn trong email, thông báo: as requested, as stated, as discussed, as mentioned, as indicated, as scheduled, unless otherwise noted/stated/specified, when completed, once approved, if necessary, upon receiving.
  4. Đầu câu ______ the proposal, the board voted to approve it: chủ ngữ (the board) tự làm → Having reviewed hoặc After reviewing; nếu chủ ngữ bị tác động → V3 (Located near the station, the hotel ...).

Lỗi hay gặp

Sai: Please find the attaching document.

Đúng: Please find the attached document.

Tài liệu được đính kèm → V3.

Sai: The presentation was very bored.

Đúng: The presentation was very boring.

Vật gây cảm xúc dùng V-ing; người cảm thấy dùng V3.

Sai: Customers purchased items online can return them within 30 days.

Đúng: Customers purchasing items online can return them within 30 days.

Khách hàng tự mua (chủ động, có tân ngữ items) → V-ing; câu đã có động từ chính can return.

Sai: Having signed the contract, the project started immediately.

Đúng: Having signed the contract, the client started the project immediately.

Chủ ngữ của mệnh đề chính phải là người đã ký hợp đồng.

Sai: Unless otherwise noting, the store opens at 9 A.M.

Đúng: Unless otherwise noted, the store opens at 9 A.M.

Cụm cố định dùng V3: unless otherwise noted/stated.

Bài tập có đáp án

  1. 1.Please complete the ------- registration form and return it to Ms. Liang by Friday.

    1. (A) attaching
    2. (B) attach
    3. (C) attached
    4. (D) attachment
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) attached

    Mẫu đơn được đính kèm → tính từ V3 attached đứng trước registration form. attaching mang nghĩa chủ động; attach, attachment không làm tính từ.

  2. 2.Tickets for the ------- performances will be sold at the box office starting at noon.

    1. (A) remaining
    2. (B) remained
    3. (C) remain
    4. (D) remains
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) remaining

    Những buổi diễn còn lại (tự còn, chủ động) → remaining. remained sai vì remain là nội động từ; remain, remains không làm tính từ.

  3. 3.Customers were ------- with the slow delivery service.

    1. (A) disappointing
    2. (B) disappointed
    3. (C) disappoint
    4. (D) disappointment
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) disappointed

    Khách hàng là người cảm thấy thất vọng → tính từ đuôi -ed disappointed (be disappointed with). disappointing dùng cho thứ gây thất vọng.

  4. 4.Employees ------- to attend the workshop should register by Friday.

    1. (A) wished
    2. (B) wishing
    3. (C) wish
    4. (D) are wishing
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) wishing

    Câu đã có động từ chính should register; nhân viên tự mong muốn → rút gọn chủ động bằng V-ing wishing (= who wish). wish/are wishing thừa động từ chính, wished mang nghĩa bị động.

  5. 5.The report ------- by the consultant contained several useful recommendations.

    1. (A) prepared
    2. (B) preparing
    3. (C) prepares
    4. (D) was prepared
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) prepared

    Câu đã có động từ chính contained; báo cáo được chuẩn bị (by the consultant) → rút gọn mệnh đề quan hệ bị động bằng V3 prepared. was prepared tạo thêm một động từ chính, preparing mang nghĩa chủ động.

  6. 6.------- in 1985, Halston Furniture is now one of the largest retailers in the region.

    1. (A) Founding
    2. (B) To found
    3. (C) Founds
    4. (D) Founded
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) Founded

    Công ty được thành lập năm 1985 → phân từ bị động Founded. Founding mang nghĩa công ty tự thành lập cái gì đó, To found chỉ mục đích.

  7. 7.------- all of the job applications, the hiring manager invited six candidates for interviews.

    1. (A) Having been screened
    2. (B) Screened
    3. (C) Being screened
    4. (D) Having screened
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) Having screened

    Quản lý tự sàng lọc hồ sơ trước khi mời phỏng vấn, có tân ngữ all of the job applications → Having screened. Having been screened, Screened, Being screened đều là bị động nên không có tân ngữ.

  8. 8.Unless otherwise -------, all prices listed in the catalog are in U.S. dollars.

    1. (A) stated
    2. (B) stating
    3. (C) state
    4. (D) statement
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) stated

    Cụm cố định Unless otherwise + V3 (trừ khi được nêu khác) → stated. stating, state, statement sai dạng.

  9. 9.Having inspected the damaged shipment, ------- to the supplier within an hour.

    1. (A) a complaint was sent
    2. (B) sending a complaint
    3. (C) the store manager sent a complaint
    4. (D) a complaint sent by the manager
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) the store manager sent a complaint

    Chủ ngữ ngầm của Having inspected the damaged shipment phải là người kiểm tra → the store manager sent a complaint. a complaint was sent gây lỗi phân từ treo (lời phàn nàn không thể kiểm tra lô hàng); sending a complaint, a complaint sent by the manager không tạo được mệnh đề chính.

  10. 10.The company upgraded its warehouse software last year, ------- order processing times by nearly 30 percent.

    1. (A) reduced
    2. (B) reduce
    3. (C) reduces
    4. (D) reducing
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) reducing

    Cuối câu, sau dấu phẩy, mệnh đề chỉ kết quả rút gọn dùng V-ing → reducing. reduced, reduces là động từ chia thì thiếu chủ ngữ/liên từ; reduce sai dạng.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Phân từ (participle) là gì?

Phân từ là dạng động từ dùng như tính từ hoặc để rút gọn mệnh đề. Có hai loại: hiện tại phân từ (V-ing) mang nghĩa chủ động, đang diễn ra (a growing market), và quá khứ phân từ (V3/ed) mang nghĩa bị động, đã hoàn tất (the attached file). Ngoài ra còn dạng hoàn thành having + V3 chỉ việc xảy ra trước.

Phân biệt tính từ đuôi -ing và -ed như thế nào?

Hỏi danh từ đó gây ra hay chịu tác động. Sự vật, sự việc gây cảm xúc dùng -ing: an interesting report, disappointing results. Người cảm nhận cảm xúc dùng -ed: We are interested in the report, The manager was disappointed. Với tính từ không chỉ cảm xúc cũng vậy: remaining items (những món tự còn lại) nhưng qualified candidates (ứng viên được công nhận đủ điều kiện).

Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V-ing và V3 như thế nào?

Bỏ đại từ quan hệ (who, which, that) và động từ be. Mệnh đề chủ động chuyển thành V-ing: Employees who wish to attend → Employees wishing to attend. Mệnh đề bị động chuyển thành V3: The report which was submitted by the team → The report submitted by the team. Trong Part 5, chỗ trống sau danh từ khi câu đã có động từ chính thường là một trong hai dạng này.

Having + V3 dùng khi nào?

Having + V3 ở đầu câu diễn tả việc đã hoàn tất trước hành động của mệnh đề chính, khi hai việc có cùng chủ ngữ: Having reviewed all the bids, the committee selected Apex. Dạng bị động là Having been + V3, phủ định là Not having + V3. Có thể thay bằng After + V-ing với nghĩa tương tự: After reviewing all the bids, ....

Phân từ treo (dangling participle) là lỗi gì?

Là khi chủ ngữ ngầm của mệnh đề phân từ không trùng với chủ ngữ của mệnh đề chính, khiến câu sai nghĩa: Having finished the report, the computer was turned off (nghe như chiếc máy tính viết báo cáo). Sửa bằng cách đưa đúng người thực hiện lên làm chủ ngữ: Having finished the report, she turned off the computer. Ngoại lệ là các cụm cố định như given, considering, generally speaking.

"As requested", "unless otherwise noted" thuộc cấu trúc gì?

Đây là mệnh đề rút gọn với liên từ + V3, bỏ chủ ngữ và be: as requested = as (it was) requested, unless otherwise noted = unless (it is) otherwise noted, once approved = once (it is) approved. Vì mang nghĩa bị động nên luôn dùng V3. Các cụm này cực kỳ phổ biến trong email và thông báo ở Part 6, Part 7.