OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Động từ và thìTrung bình

Danh động từ và động từ nguyên mẫu

Gerunds and infinitives

Sau một số động từ, giới từ, tính từ là V-ing; sau số khác là to V hoặc V nguyên mẫu; một số động từ đổi nghĩa tùy theo dạng theo sau.

Làm 60 câu luyện tập

Động từ + V-ing

Những động từ sau đi với V-ing (danh động từ):

  • Chủ ngữ, tân ngữ là hành động dùng V-ing: Hiring qualified staff takes time.
  • advise, allow, permit, recommend, encourage + V-ing khi không có tân ngữ người; có tân ngữ người thì + O + to V: We recommend booking early / We advise guests to book early.
  • suggest không đi với O + to V: dùng suggest + V-ing hoặc suggest (that) + S + V (nguyên mẫu).
NhómĐộng từ
Hay gặp nhất trong TOEICavoid, consider, delay, postpone, finish, enjoy, mind, recommend, suggest, include, involve, keep, risk, discontinue
Khácadmit, appreciate, anticipate, deny, practise, quit, resist, miss, imagine, can't help, mention
Ví dụ
  • We are considering opening a second warehouse in Da Nang.Chúng tôi đang cân nhắc mở kho hàng thứ hai ở Đà Nẵng.
  • The committee postponed making a decision until next month.Ủy ban đã hoãn việc ra quyết định đến tháng sau.
  • The consultant suggested reducing the number of suppliers.Chuyên viên tư vấn đề xuất giảm số lượng nhà cung cấp.

Động từ + to V và động từ + tân ngữ + to V

  • Bị động của nhóm V + O + to V: be + V3 + to V: Employees are required to wear ID badges. / Guests are encouraged to arrive early.
  • Một số động từ đi với cả V-ing và to V gần như không đổi nghĩa: begin, start, continue, like, love, hate, prefer, intend.
Cấu trúcĐộng từ
V + to Vafford, agree, aim, arrange, attempt, choose, decide, deserve, expect, fail, hesitate, hope, intend, learn, manage, need, offer, plan, prepare, promise, refuse, seek, strive, tend, threaten, want, wish
V + O + to Vadvise, allow, ask, authorize, cause, enable, encourage, expect, force, instruct, invite, permit, persuade, remind, require, tell, urge, warn, want, would like
Ví dụ
  • The firm aims to reduce its carbon emissions by 40 percent.Công ty đặt mục tiêu giảm 40% lượng khí thải carbon.
  • The new system enables staff to track orders in real time.Hệ thống mới cho phép nhân viên theo dõi đơn hàng theo thời gian thực.
  • Please do not hesitate to contact me if you have any questions.Xin đừng ngần ngại liên hệ với tôi nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.

Động từ đổi nghĩa theo V-ing hoặc to V

Động từ+ to V+ V-ing
remembernhớ phải làm (việc chưa làm)nhớ đã làm (việc đã qua)
forgetquên phải làmquên đã làm (thường dùng: will never forget)
stopdừng lại để làm việc khácthôi, ngừng làm việc đang làm
trycố gắng làmthử làm (xem có hiệu quả không)
regretlấy làm tiếc phải báo (regret to inform/announce)hối tiếc đã làm
meanđịnh làmđồng nghĩa với, kéo theo
go onchuyển sang làm việc kháctiếp tục việc đang làm
Ví dụ
  • Please remember to lock the storage room before you leave.Nhớ khóa phòng kho trước khi bạn ra về nhé.
  • We regret to inform you that the position has been filled.Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng vị trí này đã có người.
  • The company stopped using paper invoices last year.Công ty đã ngừng dùng hóa đơn giấy từ năm ngoái.

Giới từ + V-ing và "to" là giới từ

  • Sau mọi giới từ: interested in, responsible for, capable of, instead of, in charge of, thank you for, prior to, upon, without, by, before, after, despite + V-ing.
  • Các cụm có to là giới từ + V-ing: look forward to, be committed to, be dedicated to, be devoted to, be used to, get used to, be accustomed to, object to, contribute to, in addition to, with a view to, when it comes to, be opposed to.
  • Mẹo kiểm tra: nếu thay được bằng danh từ (look forward to the meeting) thì to là giới từ → dùng V-ing.
Ví dụ
  • We look forward to meeting you at the trade fair.Chúng tôi rất mong được gặp bạn tại hội chợ thương mại.
  • Our company is committed to providing excellent customer service.Công ty chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ khách hàng xuất sắc.
  • You can save time by ordering supplies online.Bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng cách đặt văn phòng phẩm trực tuyến.

Sau giới từ: chọn V-ing hay danh từ?

Sau giới từ có thể là V-ing hoặc danh từ, nên Part 5 hay cho cả hai trong đáp án (reviewing / review). Cách chọn dựa vào những từ đứng quanh chỗ trống.

  • Danh từ không nhận tân ngữ trực tiếp: for the approval the budget sai, phải là for approving the budget hoặc for the approval of the budget.
  • V-ing sau giới từ đi với trạng từ, còn danh từ đi với tính từ: by carefully checking each invoice và by a careful check of each invoice.
Dấu hiệuChọnVí dụ
Sau chỗ trống là một tân ngữ (danh từ, đại từ)V-ing, vì V-ing nhận được tân ngữafter reviewing the documents
Sau chỗ trống là of + danh từdanh từafter the review of the documents
Trước chỗ trống có a, the hoặc tính từ sở hữudanh từupon their arrival, for your approval
Sau chỗ trống không có tân ngữdanh từ hoặc V-ing của nội động từ, xét theo nghĩabefore leaving / before departure
Ví dụ
  • Upon receiving your payment, we will send a confirmation e-mail.Ngay khi nhận được khoản thanh toán của bạn, chúng tôi sẽ gửi email xác nhận.
  • Upon receipt of your payment, we will send a confirmation e-mail.Ngay khi nhận được khoản thanh toán của bạn, chúng tôi sẽ gửi email xác nhận.

To V chỉ mục đích, sau tính từ và danh từ

  • Mục đích: to / in order to / so as to + V; phủ định in order not to / so as not to + V.
  • Tính từ + to V: able, eager, happy, pleased, likely, unlikely, willing, reluctant, ready, sure, certain, eligible: She is eligible to apply.
  • It is + adj + (for sb) + to V: It is important for all staff to attend. too + adj + to V, adj + enough + to V.
  • Danh từ + to V: decision, plan, ability, opportunity, effort, attempt, chance, right, way, time: an opportunity to expand.
Ví dụ
  • In order to qualify for the discount, customers must order before May 1.Để được giảm giá, khách hàng phải đặt hàng trước ngày 1 tháng Năm.
  • Mr. Ahmed is eager to take on more responsibility.Anh Ahmed rất háo hức nhận thêm trách nhiệm.

Dạng bị động và hoàn thành của V-ing và to V

V-ing và to V cũng có dạng bị động và dạng hoàn thành. Chọn dạng nào phụ thuộc vào việc chủ ngữ tự làm hay bị/được làm, và việc đó xảy ra cùng lúc hay trước động từ chính.

  • Sau need, require với chủ ngữ là vật, V-ing mang nghĩa bị động: The printer needs repairing = The printer needs to be repaired.
  • Dạng hoàn thành không bắt buộc khi thứ tự đã rõ: He admitted taking the files cũng đúng như having taken.
  • Phủ định: đặt not trước V-ing hoặc to V: We apologize for not replying sooner. / Please be careful not to leave the door open.
DạngChủ độngBị động
V-ingMs. Lee enjoys training new staff.New staff appreciate being trained by Ms. Lee.
to VWe expect to hire ten people.Ten people expect to be hired.
having + V3He denied having seen the report.He denied having been told about it.
to have + V3The firm seems to have doubled its sales.The files appear to have been deleted.
Ví dụ
  • Many employees dislike being contacted about work on weekends.Nhiều nhân viên không thích bị liên lạc về công việc vào cuối tuần.
  • All applications are expected to be reviewed by the end of the month.Tất cả hồ sơ dự kiến sẽ được xem xét xong trước cuối tháng.

Động từ nguyên mẫu không to

  • Sau modal (can, must, should, will...) và had better, would rather, why not.
  • Sau make / let + O: The manager made us redo the report. (Bị động: be made + to V.)
  • Sau help (+ O) + V hoặc to V: This tool helps (us) (to) save time.
  • Sau động từ giác quan see, hear, watch, notice + O + V (thấy toàn bộ hành động) hoặc + O + V-ing (thấy một phần, đang diễn ra).

Cụm cố định với V-ing và to V hay gặp trong TOEIC

Ngoài động từ đơn lẻ, nhiều cụm cố định quy định luôn dạng động từ theo sau. Học theo cụm giúp không phải suy luận lại mỗi lần gặp.

  • spend và waste + thời gian/tiền + V-ing, không dùng to V: They wasted an hour looking for the file.
  • Cụm the first/last/only + N + to V thay cho mệnh đề quan hệ: the first company to offer = the first company that offered.
CụmDạng theo sauVí dụ
spend / waste + thời gian, tiềnV-ingWe spent two days preparing the booth.
have difficulty / trouble / a problemV-ingSome users had trouble logging in.
be worthV-ingThe exhibition is worth visiting.
there's no point (in) / it's no useV-ingThere's no point in waiting any longer.
be busyV-ingThe team is busy preparing the bid.
make an effort / take stepsto VWe are taking steps to reduce waste.
be eligible (eligible for + N)to VMembers are eligible to receive a discount.
the first / last / only + Nto VShe was the first person to arrive.
can't affordto VWe can't afford to lose this client.
Ví dụ
  • Our accountants spent the whole week checking last year's receipts.Các kế toán viên của chúng tôi mất cả tuần kiểm tra hóa đơn của năm ngoái.
  • Mr. Yoon was the only candidate to complete all three tests.Anh Yoon là ứng viên duy nhất hoàn thành cả ba bài kiểm tra.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Đề Part 5 hay cho động từ đứng trước chỗ trống và bốn dạng của một động từ: hãy nhớ nhóm V + V-ing (avoid, consider, postpone, recommend, suggest, finish, mind) và nhóm V + to V (agree, decide, plan, hope, expect, offer, refuse, aim, strive, hesitate).
  2. Bẫy kinh điển: to là giới từ trong look forward to, be committed to, be dedicated to, be devoted to, be used to, contribute to, object to, in addition to, with a view to → theo sau là V-ing. Ví dụ: We look forward to working with you.
  3. Sau giới từ (in, on, of, for, by, without, before, after, instead of, upon) luôn là V-ing hoặc danh từ: by submitting, without notifying, for being late.
  4. Chỉ mục đích: in order to / so as to / to + V. Thấy in order trước chỗ trống thì chọn to + V; phủ định là in order not to / so as not to.

Lỗi hay gặp

Sai: We look forward to receive your reply.

Đúng: We look forward to receiving your reply.

To trong look forward to là giới từ → V-ing.

Sai: The director suggested us to hire a consultant.

Đúng: The director suggested hiring a consultant.

Suggest không đi với O + to V; dùng V-ing hoặc mệnh đề that.

Sai: Customers are advised booking in advance.

Đúng: Customers are advised to book in advance.

Có tân ngữ người (ở bị động là chủ ngữ) → advise + to V.

Sai: The manager made everyone to attend the meeting.

Đúng: The manager made everyone attend the meeting.

Make + O + V nguyên mẫu không to (chủ động).

Sai: He avoided to answer the question.

Đúng: He avoided answering the question.

Avoid + V-ing.

Bài tập có đáp án

  1. 1.The company plans ------- its operations to Southeast Asia next year.

    1. (A) to expand
    2. (B) expanding
    3. (C) expand
    4. (D) expanded
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) to expand

    plan + to V → to expand. plan expanding sai vì plan không đi với V-ing.

  2. 2.Please avoid ------- personal phone calls during working hours.

    1. (A) make
    2. (B) making
    3. (C) to make
    4. (D) made
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) making

    avoid + V-ing → making. to make sai vì avoid không đi với to V.

  3. 3.The consultant encouraged the store managers ------- inventory levels on a weekly basis.

    1. (A) monitoring
    2. (B) monitor
    3. (C) monitored
    4. (D) to monitor
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) to monitor

    encourage + O (the store managers) + to V → to monitor. monitoring, monitor, monitored không đúng dạng sau encourage + tân ngữ.

  4. 4.Only employees with at least one year of service are eligible ------- for the tuition reimbursement program.

    1. (A) applying
    2. (B) apply
    3. (C) applied
    4. (D) to apply
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) to apply

    Tính từ eligible + to V → to apply. applying, apply, applied không đúng dạng sau eligible.

  5. 5.Mr. Davis suggested ------- the meeting until all the data was available.

    1. (A) to postpone
    2. (B) postpone
    3. (C) postponing
    4. (D) postponed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) postponing

    suggest + V-ing → postponing. suggest to postpone là lỗi phổ biến, suggest không đi với to V.

  6. 6.We look forward to ------- you at the annual conference in May.

    1. (A) seeing
    2. (B) see
    3. (C) be seen
    4. (D) saw
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) seeing

    Trong look forward to, to là giới từ nên theo sau là V-ing → seeing. see là bẫy vì tưởng nhầm to V.

  7. 7.Applicants can speed up the review process by ------- all required documents in a single PDF file.

    1. (A) upload
    2. (B) to upload
    3. (C) uploading
    4. (D) uploaded
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) uploading

    by + V-ing (bằng cách) → uploading. upload, to upload, uploaded không đứng sau giới từ by.

  8. 8.In order ------- the holiday orders on time, the warehouse added a second shift last week.

    1. (A) processing
    2. (B) process
    3. (C) for processing
    4. (D) to process
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) to process

    Chỉ mục đích: in order + to V → to process. processing, process, for processing không đi với in order.

  9. 9.Ridgeline Airways regrets ------- passengers that Flight 208 to Lima has been canceled due to severe weather.

    1. (A) to inform
    2. (B) inform
    3. (C) informs
    4. (D) informed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) to inform

    regret + to V (lấy làm tiếc phải thông báo) dùng khi báo tin xấu → to inform. inform, informs, informed không đứng sau regrets.

  10. 10.The new compliance rules make every department ------- a monthly risk report.

    1. (A) to file
    2. (B) file
    3. (C) filing
    4. (D) filed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) file

    make + O (every department) + V nguyên mẫu không to → file. to file chỉ dùng ở bị động be made to V; filing, filed sai dạng.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Danh động từ (gerund) là gì?

Danh động từ (gerund) là dạng V-ing dùng như một danh từ: làm chủ ngữ (Hiring qualified staff takes time), làm tân ngữ của động từ (We enjoy working with you) hoặc đứng sau giới từ (by submitting the form). Khác với danh từ thường, danh động từ vẫn nhận được tân ngữ và trạng từ: carefully checking each invoice.

Khi nào dùng V-ing, khi nào dùng to V sau động từ?

Phụ thuộc vào động từ đứng trước, nên cần học theo nhóm. Nhóm + V-ing: avoid, consider, postpone, delay, finish, mind, recommend, suggest, enjoy, keep. Nhóm + to V: agree, decide, plan, hope, expect, offer, refuse, aim, fail, hesitate. Một số động từ như begin, start, continue đi được với cả hai mà nghĩa gần như không đổi.

Vì sao look forward to đi với V-ing?

Vì trong look forward to, to là giới từ chứ không phải dấu hiệu của động từ nguyên mẫu, mà sau giới từ thì dùng V-ing hoặc danh từ: We look forward to working with you. Cách kiểm tra: nếu thay được bằng danh từ (look forward to the meeting) thì to là giới từ. Các cụm tương tự: be committed to, be dedicated to, be used to, object to, contribute to, in addition to.

Remember, stop, try + V-ing và + to V khác nhau ra sao?

remember/forget + to V: nhớ/quên việc phải làm; + V-ing: nhớ/quên việc đã làm. stop + to V: dừng lại để làm việc khác; stop + V-ing: ngừng việc đang làm. try + to V: cố gắng; try + V-ing: thử xem có hiệu quả không. regret to inform là lấy làm tiếc phải báo, còn regret + V-ing là hối tiếc đã làm.

Sau recommend, suggest dùng V-ing hay to V?

Không có tân ngữ người thì dùng V-ing: We recommend booking early, She suggested reducing costs. Recommend (cùng advise, encourage, allow) khi có tân ngữ người thì dùng O + to V hoặc mệnh đề that. Riêng suggest không bao giờ đi với O + to V: viết suggest that we hire a consultant hoặc suggest hiring a consultant, không viết suggest us to hire.

Sau make, let, help dùng V nguyên mẫu hay to V?

make + O + V và let + O + V dùng động từ nguyên mẫu không to: The manager made us redo the report, Let me know. help đi được với cả V và to V: help (us) (to) save time. Ở bị động, make lại cần to: We were made to redo the report; let không có bị động, thay bằng be allowed to.