Câu nhờ vả và động từ gây khiến
Causatives
Have/get something done, have someone do, get someone to do, make, let, help và keep/leave/find + tân ngữ dùng để nói về việc nhờ, bắt, cho phép hoặc làm cho ai/cái gì ở một trạng thái.
Làm 60 câu luyện tậpHave / get something done
S + have + O (vật) + V3S + get + O (vật) + V3- Nhờ, thuê người khác làm việc gì cho mình (thường là dịch vụ): sửa chữa, in ấn, giao hàng, cắt tóc...
getthân mật hơn và đôi khi nhấn mạnh nỗ lực để hoàn thành việc đó.- Chia
have/gettheo thì như động từ thường:We are having the office repainted,She has had her visa renewed. - Cũng dùng cho trải nghiệm không mong muốn:
He had his luggage stolen at the station.
- We had the brochures printed by a local company.Chúng tôi đã thuê một công ty địa phương in tờ rơi.
- You should get the air conditioner checked before summer.Bạn nên cho kiểm tra máy điều hòa trước mùa hè.
- The company is having its website redesigned.Công ty đang cho thiết kế lại trang web.
Have something done ở các thì, phủ định và câu hỏi
Trong câu nhờ vả, have/get là động từ chính nên được chia theo thì và theo chủ ngữ như mọi động từ khác; phần O + V3 phía sau giữ nguyên.
- Phủ định và câu hỏi dùng trợ động từ do/does/did vì have ở đây là động từ thường:
Did you have the brakes checked?/We didn't get the invoice corrected in time. - Có thể thêm
by + người làmkhi cần nói rõ ai làm:We had the logo designed by a freelance artist.
| Thì | Ví dụ |
|---|---|
| Hiện tại đơn | We have our carpets cleaned every month. |
| Hiện tại tiếp diễn | The hotel is having its pool resurfaced. |
| Quá khứ đơn | Ms. Moreno had the contract translated into Spanish. |
| Hiện tại hoàn thành | We have just had the alarm system upgraded. |
| Tương lai | I will have the samples delivered to your office. |
| Sau modal, sau to V | You need to get your badge renewed before May. |
- How often do you have the air filters replaced?Bạn cho thay bộ lọc không khí bao lâu một lần?
- We have never had our equipment inspected by an outside firm.Chúng tôi chưa bao giờ thuê một công ty bên ngoài kiểm tra thiết bị.
Have someone do / get someone to do
| Cấu trúc | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
have + O (người) + V | nhờ, giao cho ai làm (có thẩm quyền, thường là công việc) | I will have my assistant call you. |
get + O (người) + to V | thuyết phục, nhờ được ai làm | We got the supplier to lower the price. |
- The manager had the interns organize the files.Quản lý đã giao cho thực tập sinh sắp xếp hồ sơ.
- I finally got the landlord to fix the heating.Cuối cùng tôi cũng nhờ được chủ nhà sửa hệ thống sưởi.
Make, let, help
allow / permit / enable + O + to Vcùng nghĩa cho phép, giúp có thể, nhưng có to.make + O + adj/N: làm cho ai/cái gì trở nên:make the procedure simpler,made her the team leader.make it + adj + (for sb) + to V:The new app makes it easy to track expenses.
| Cấu trúc | Nghĩa | Bị động |
|---|---|---|
make + O + V | bắt, khiến ai làm | be made + to V |
let + O + V | cho phép, để ai làm | Không có; dùng be allowed to V |
help + (O) + V / to V | giúp (ai) làm | be helped + to V |
- The delay made us change our travel plans.Sự chậm trễ khiến chúng tôi phải thay đổi kế hoạch đi lại.
- Our flexible policy lets employees choose their working hours.Chính sách linh hoạt cho phép nhân viên tự chọn giờ làm việc.
- The new software will help reduce errors in data entry.Phần mềm mới sẽ giúp giảm sai sót khi nhập dữ liệu.
- Online check-in makes it possible to skip the line at the counter.Làm thủ tục trực tuyến giúp bạn không phải xếp hàng ở quầy.
Chọn động từ gây khiến theo nghĩa
Nhiều động từ cùng nghĩa "khiến ai làm gì" nhưng khác sắc thái và khác dạng theo sau. Part 5 có thể hỏi cả nghĩa lẫn dạng, nên hãy học mỗi động từ kèm cấu trúc của nó.
- Trong nhóm này chỉ make, have, let đi với V nguyên mẫu không to; các động từ còn lại đều cần to V.
- Ở bị động, nhóm to V giữ nguyên to:
Firms are required to keep records,The store was forced to close.
| Động từ | Sắc thái | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| make | bắt buộc, ép (người kia không có lựa chọn) | make + O + V | The rules make staff wear helmets. |
| have | giao việc (người kia làm vì đó là nhiệm vụ) | have + O + V | I'll have Tom call you back. |
| get | thuyết phục, nhờ được | get + O + to V | We got the bank to waive the fee. |
| let | để cho, không ngăn cản | let + O + V | The app lets users pay by phone. |
| allow / permit | cho phép (trang trọng) | allow + O + to V | The badge allows you to enter the lab. |
| enable | giúp có khả năng làm | enable + O + to V | The grant enabled us to expand. |
| require | yêu cầu (theo quy định) | require + O + to V | The law requires firms to keep records. |
| cause | gây ra (thường là điều không mong muốn) | cause + O + to V | The storm caused prices to rise. |
| force | buộc, ép (do hoàn cảnh) | force + O + to V | Low sales forced the store to close. |
- The new booking system enables guests to check in without visiting the front desk.Hệ thống đặt phòng mới cho phép khách làm thủ tục nhận phòng mà không cần đến quầy lễ tân.
- Rising fuel costs caused the airline to raise its fares.Chi phí nhiên liệu tăng khiến hãng hàng không phải tăng giá vé.
Keep, leave, find + tân ngữ + V-ing / V3 / tính từ
keep + O + V-ing: để ai/cái gì tiếp tục làm (thường không mong muốn):Sorry to keep you waiting.keep + O + adj/V3: giữ ở trạng thái:keep the door closed,keep clients informed/updated.leave + O + V-ing/adj/V3: để mặc ở trạng thái:Don't leave the machine running,leave the lights on.find + O + adj: thấy ai/cái gì như thế nào:We found the training very useful.
- We will keep you informed of any changes to the schedule.Chúng tôi sẽ thông báo cho bạn mọi thay đổi về lịch trình.
- Please do not leave your belongings unattended.Vui lòng không để hành lý của bạn mà không trông coi.
Phân biệt câu nhờ vả với hiện tại hoàn thành và câu bị động
Mẫu have + O + V3 trông giống thì hiện tại hoàn thành và câu bị động vì cùng có V3. Khác biệt nằm ở vị trí của tân ngữ và ai là người làm.
- Dấu hiệu nhận biết câu nhờ vả: tân ngữ đứng giữa have và V3. Nếu V3 đứng ngay sau have/has, đó là thì hoàn thành.
- Câu nhờ vả cho biết chủ ngữ là người sắp xếp để việc được làm; câu bị động chỉ tập trung vào đối tượng chịu tác động.
| Câu | Cấu trúc | Nghĩa |
|---|---|---|
| We have repaired the copier. | hiện tại hoàn thành: have + V3 + O | Chính chúng tôi đã sửa. |
| We had the copier repaired. | nhờ vả: have + O + V3 | Chúng tôi đã thuê người khác sửa. |
| We have had the copier repaired. | nhờ vả ở hiện tại hoàn thành | Chúng tôi đã cho người sửa (kết quả còn đến nay). |
| The copier was repaired. | bị động: be + V3 | Máy đã được sửa, không nói ai sửa hay ai thuê. |
- The firm has had its accounts audited by an independent company.Công ty đã thuê một công ty độc lập kiểm toán sổ sách của mình.
- The firm has audited the accounts of several local businesses.Công ty đã kiểm toán sổ sách của một số doanh nghiệp địa phương.
Mẹo làm bài TOEIC
- Xác định dạng sau tân ngữ: tân ngữ là vật bị tác động → V3 (
have the printer repaired); tân ngữ là người thực hiện →have + Vnguyên mẫu,get + to V. Đề hay đặt chỗ trống ngay sauhave/get + tân ngữ. - make / let / have + O + V nguyên mẫu (không to), còn get / allow / ask / enable / require + O + to V. Ví dụ:
The new policy lets employees ______ from home→work. - Sau
make/keep/find/leave/consider + Ocó thể là tính từ, không phải trạng từ:make the process easier,keep customers informed,make it possible for us to .... Đây là câu hỏi từ loại hay gặp. helptheo sau bởi V nguyên mẫu hoặc to V đều đúng (help reduce,help to reduce,help customers find); đề thường chỉ đưa một trong hai dạng vào đáp án, còn V-ing và V chia thì (reduces) là sai.
Lỗi hay gặp
Sai: We need to have the copier repair.
Đúng: We need to have the copier repaired.
Tân ngữ là vật bị sửa → V3.
Sai: The supervisor made them to work overtime.
Đúng: The supervisor made them work overtime.
Make + O + V nguyên mẫu (chủ động).
Sai: I will get my colleague send you the file.
Đúng: I will get my colleague to send you the file.
Get + O (người) + to V; have + O (người) + V.
Sai: The new layout makes the store more easily to navigate.
Đúng: The new layout makes the store easier to navigate.
Sau make + O dùng tính từ, không dùng trạng từ.
Sai: Employees are let to leave early on Fridays.
Đúng: Employees are allowed to leave early on Fridays.
Let không dùng ở bị động; thay bằng be allowed to.
Bài tập có đáp án
1.We had the new brochures ------- by a local printing company.
- (A) printed
- (B) print
- (C) printing
- (D) to print
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) printed
Tờ rơi là vật được in (by a local printing company) →
have + vật + V3printed.printdùng khi tân ngữ là người thực hiện.2.I will have my assistant ------- the conference room for our meeting on Thursday.
- (A) to book
- (B) book
- (C) booked
- (D) books
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) book
have + O (người: my assistant) + V nguyên mẫu →
book.to bookthừa to;booked,bookssai dạng khi người là bên thực hiện.3.The supervisor got the new interns ------- the customer database.
- (A) to update
- (B) update
- (C) updated
- (D) to updating
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) to update
get + người + to V →
to update.updatelà cấu trúc của have/make, không dùng với get;updateddùng khi tân ngữ là vật;to updatingsai vì to ở đây là to nguyên mẫu, phải đi với V nguyên mẫu.4.The manager made the team ------- the report before leaving.
- (A) to revise
- (B) revised
- (C) revise
- (D) revising
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) revise
make + người + V nguyên mẫu (không to) →
revise.to reviselà bẫy, chỉ dùng khi make ở bị động.5.The fitness center lets members ------- a guest for free once a month.
- (A) to bring
- (B) brought
- (C) bringing
- (D) bring
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) bring
let + O (members) + V nguyên mẫu (cho phép) →
bring.to bringthừa to;brought,bringingsai dạng.6.The new inventory software will help our staff ------- stock shortages before they occur.
- (A) identifying
- (B) identified
- (C) identifies
- (D) identify
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) identify
help + O (our staff) + V / to V →
identify.identifying,identified,identifiessai dạng sau help + tân ngữ.7.Employees were made ------- the safety training again.
- (A) complete
- (B) completing
- (C) completed
- (D) to complete
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) to complete
Khi make ở bị động thì dùng be made + to V →
to complete.completechỉ dùng ở dạng chủ độngmake + người + V.8.Our project coordinator will keep all stakeholders ------- of any changes to the timeline.
- (A) informing
- (B) informed
- (C) inform
- (D) to inform
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) informed
keep + O + V3 (giữ ai ở trạng thái được cập nhật) →
informed(keep sb informed of).informing,inform,to informsai dạng sau keep + O.9.The redesigned checkout page makes online ordering much ------- for elderly customers.
- (A) more easily
- (B) ease
- (C) easier
- (D) easily
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) easier
make + O (online ordering) + tính từ; có much → so sánh hơn
easier.more easily,easilylà trạng từ;easesai từ loại.10.Moving the meeting to Tuesday would make it ------- for the overseas team to attend.
- (A) possibly
- (B) possibility
- (C) possible
- (D) possibilities
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) possible
Cấu trúc make it + tính từ + for sb + to V →
possible.possiblylà trạng từ;possibility,possibilitieslà danh từ.
Bài tập luyện tập
60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.
Câu hỏi thường gặp
Câu nhờ vả (causative) là gì?
Câu nhờ vả (causative) là cấu trúc nói về việc khiến, nhờ hoặc thuê người khác làm gì, thay vì tự làm. Hai dạng chính là have/get + vật + V3 (We had the brochures printed) và have + người + V hoặc get + người + to V (I will have my assistant call you). Các động từ make, let, help cũng thuộc nhóm động từ gây khiến.
Have something done và get something done khác nhau thế nào?
Nghĩa gần như giống nhau: nhờ hoặc thuê người khác làm việc gì cho mình. Get thân mật hơn và đôi khi nhấn mạnh nỗ lực để việc được hoàn thành (I finally got the visa approved), còn have trung tính và phổ biến hơn trong văn viết công việc. Cả hai đều theo sau bởi tân ngữ + V3.
Have someone do và get someone to do khác nhau ra sao?
have + người + V (không to) dùng khi giao việc cho người làm vì đó là nhiệm vụ của họ: The manager had the interns organize the files. get + người + to V (có to) nhấn mạnh việc thuyết phục được người khác làm: We got the supplier to lower the price. Nhầm to là lỗi Part 5 hay gặp: get my colleague send sai, phải là get my colleague to send.
Bị động của make và let là gì?
Bị động của make phải thêm to: chủ động The supervisor made them work overtime → bị động They were made to work overtime. Let không có dạng bị động; thay bằng be allowed to + V: Employees are allowed to leave early on Fridays, không viết are let to leave.
Sau keep, make + tân ngữ dùng tính từ hay trạng từ?
Dùng tính từ (hoặc phân từ), vì từ đó mô tả trạng thái của tân ngữ chứ không bổ nghĩa cho động từ: make the process easier, keep customers informed, find the training useful. Cấu trúc make it + tính từ + to V cũng vậy: The app makes it easy to track expenses. Viết makes the store more easily to navigate là sai.
Sau help dùng V nguyên mẫu hay to V?
Cả hai đều đúng: help (somebody) do và help (somebody) to do. Ví dụ The software will help reduce errors và will help to reduce errors đều chuẩn. Đề TOEIC thường chỉ đưa một trong hai dạng vào đáp án; các dạng V-ing (help reducing) và động từ chia thì (help reduces) là sai.