OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Mệnh đề và câu phứcTrung bình

Mệnh đề quan hệ

Relative clauses

Dùng who, whom, which, that, whose, where, when, why để bổ nghĩa cho danh từ; phân biệt mệnh đề xác định và không xác định, cách lược bỏ và rút gọn đại từ quan hệ.

Làm 60 câu luyện tập

Đại từ và trạng từ quan hệ

Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ để cho biết đó là người/vật nào hoặc thêm thông tin về nó. Đại từ quan hệ vừa nối câu, vừa đóng vai trò chủ ngữ, tân ngữ hoặc sở hữu trong mệnh đề.

TừThay choVai trò trong mệnh đềVí dụ ngắn
whongườichủ ngữ (đôi khi tân ngữ, văn thân mật)the manager who approved it
whomngườitân ngữ, sau giới từ (trang trọng)the client whom we met
whichvật, sự việcchủ ngữ hoặc tân ngữthe invoice which arrived
thatngười hoặc vậtchủ ngữ hoặc tân ngữ, chỉ trong mệnh đề xác địnhthe file that I sent
whosengười hoặc vậtsở hữu, luôn đi kèm danh từthe firm whose CEO resigned
wherenơi chốn= in/at whichthe hotel where we stayed
whenthời gian= on/in whichthe day when the store opens
whylý do (sau the reason)= for whichthe reason why sales fell
Ví dụ
  • The candidate who impressed the panel will start next Monday.Ứng viên đã gây ấn tượng với hội đồng sẽ bắt đầu làm vào thứ Hai tới.
  • We use a supplier whose prices are lower than our previous one.Chúng tôi dùng một nhà cung cấp có giá thấp hơn nhà cung cấp trước.
  • This is the warehouse where all returned items are inspected.Đây là nhà kho nơi tất cả hàng trả lại được kiểm tra.

Chọn đại từ quan hệ trong ba bước

Phần lớn câu mệnh đề quan hệ ở Part 5 giải được trong vài giây nếu đi đúng thứ tự: nhìn danh từ phía trước, nhìn dấu câu và giới từ ngay trước chỗ trống, rồi nhìn phần đứng sau chỗ trống.

  • Bước 3 quyết định giữa which và where: the factory which produces our parts (thiếu chủ ngữ) nhưng the factory where our parts are produced (mệnh đề đã đủ, where = in which).
  • Mẹo kiểm tra nhanh: bỏ chỗ trống đi và đọc phần còn lại như một câu riêng. Nếu nó đã đủ chủ ngữ, động từ, tân ngữ thì cần where/when/why hoặc giới từ + which; nếu còn thiếu thì cần đại từ quan hệ.
  • Đáp án nhiễu hay gặp là what, them, it. what không bao giờ đứng ngay sau danh từ; them và it là đại từ thường, không nối được hai mệnh đề.
BướcCâu hỏi cần trả lờiKết luận
1Danh từ phía trước là người, vật, nơi chốn hay thời gian?người → who/whom/that; vật → which/that; nơi chốn → where; thời gian → when
2Ngay trước chỗ trống có dấu phẩy hoặc giới từ không?dấu phẩy → loại that; giới từ → chỉ còn whom (người) hoặc which (vật)
3Phần sau chỗ trống thiếu thành phần nào?thiếu chủ ngữ → who/which/that; thiếu tân ngữ → whom/which/that; danh từ + động từ → whose; đã đủ S + V + O → where/when/why
Ví dụ
  • The factory which produces our circuit boards is in Penang.Nhà máy sản xuất bảng mạch của chúng tôi nằm ở Penang.
  • The factory where our circuit boards are produced is in Penang.Nhà máy nơi bảng mạch của chúng tôi được sản xuất nằm ở Penang.

Mệnh đề xác định và không xác định

Mệnh đề xác định (defining) cần thiết để biết ta nói về ai/cái gì; bỏ đi câu sẽ mất nghĩa. Mệnh đề không xác định (non-defining) chỉ thêm thông tin phụ về một đối tượng đã rõ (tên riêng, "my manager", "the company"...), được đặt giữa dấu phẩy.

  • Mệnh đề không xác định không dùng that, chỉ dùng who/whom/which/whose/where/when.
  • Mệnh đề không xác định không được lược bỏ đại từ quan hệ.
  • which sau dấu phẩy có thể thay cho cả mệnh đề phía trước: The flight was delayed, which meant we missed the meeting.
  • Có dấu phẩy hay không làm đổi nghĩa: The employees who work remotely receive a laptop (chỉ những người làm từ xa) khác The employees, who work remotely, receive a laptop (tất cả nhân viên, và họ đều làm từ xa).
Ví dụ
  • Ms. Tanaka, who joined the firm in 2019, now heads the legal department.Bà Tanaka, người gia nhập công ty năm 2019, hiện đứng đầu phòng pháp chế.
  • The shipment arrived two days early, which pleased the client.Lô hàng đến sớm hai ngày, điều này làm khách hàng hài lòng.

Giới từ + whom/which và lược bỏ đại từ quan hệ

Khi động từ trong mệnh đề đi với giới từ, văn trang trọng đặt giới từ lên trước whom/which; văn thân mật để giới từ ở cuối. Sau giới từ không dùng who và that.

N + giới từ + whom/which + S + VN + (whom/which/that) + S + V + giới từ
  • Có thể bỏ who/whom/which/that khi nó làm tân ngữ trong mệnh đề xác định: the report (that) you requested.
  • Không được bỏ khi nó làm chủ ngữ (the man who called → không nói *the man called* với nghĩa này) và không bỏ trong mệnh đề không xác định.
  • Khi giới từ đứng trước đại từ thì cũng không được bỏ đại từ: the person to whom I spoke.
Ví dụ
  • The consultant with whom we worked last year has opened her own agency.Chuyên viên tư vấn mà chúng tôi đã làm việc cùng năm ngoái đã mở công ty riêng.
  • The software (that) we purchased last month needs an update.Phần mềm (mà) chúng tôi mua tháng trước cần được cập nhật.
  • This is the project which I told you about.Đây là dự án mà tôi đã kể với bạn.

Lượng từ + of whom/of which

Trong mệnh đề không xác định, có thể đặt một lượng từ trước of whom (người) hoặc of which (vật) để nói về một phần của nhóm vừa nhắc.

some / many / most / all / none / both / neither / several / one / half + of whom/which
Ví dụ
  • We interviewed twenty applicants, most of whom had sales experience.Chúng tôi phỏng vấn hai mươi ứng viên, phần lớn trong số họ có kinh nghiệm bán hàng.
  • The company received three proposals, none of which met the budget.Công ty nhận được ba đề xuất, không cái nào trong số đó đáp ứng ngân sách.

Mệnh đề quan hệ và hòa hợp chủ ngữ - động từ

Động từ trong mệnh đề quan hệ chia theo danh từ mà đại từ quan hệ thay thế, còn động từ chính của câu chia theo chủ ngữ chính, dù giữa chúng là cả một mệnh đề dài. Part 5 rất hay đặt chỗ trống ở một trong hai vị trí này.

N số ít + who/which/that + V số ítN số nhiều + who/which/that + V số nhiềuChủ ngữ chính + (mệnh đề quan hệ) + động từ chính chia theo chủ ngữ chính
  • The manager who oversees the regional stores is retiring: oversees chia theo manager, và is cũng chia theo manager chứ không theo stores.
  • The reports that the analyst prepares are posted online: prepares chia theo analyst (chủ ngữ trong mệnh đề), còn are chia theo reports.
  • one of the + N số nhiều + who/that + V số nhiều: She is one of the employees who speak three languages (who thay cho employees). Nhưng the only one of the employees who speaks Japanese dùng số ít vì who thay cho the only one.
  • Với whose, động từ chia theo danh từ đi ngay sau whose: a supplier whose prices are low, a supplier whose price is low.
Ví dụ
  • The new printers that the IT team installed last week are already causing problems.Những chiếc máy in mới mà nhóm IT lắp tuần trước đã bắt đầu gặp trục trặc.
  • Mr. Silva is one of the consultants who advise our board on tax matters.Ông Silva là một trong những chuyên viên tư vấn cho hội đồng quản trị của chúng tôi về các vấn đề thuế.

Whose hay who's; what hay that

  • whose là từ sở hữu, luôn theo sau bởi danh từ: the client whose order was lost. who's là viết tắt của *who is/who has*: Who's responsible for this?
  • whose dùng được cho cả vật: a product whose design won an award.
  • what = *the thing(s) that*, không có danh từ đứng trước: What we need is more time. Nếu đã có danh từ phía trước thì dùng that/which: the information that we need (không dùng *the information what*).
  • Sau all, everything, anything, nothing, the only, the first, so sánh nhất thường dùng that: This is the best offer that we have received.
Ví dụ
  • Please send me what you discussed at the meeting.Vui lòng gửi cho tôi những gì các bạn đã thảo luận trong cuộc họp.

Rút gọn mệnh đề quan hệ (giới thiệu)

Mệnh đề quan hệ có chủ ngữ là đại từ quan hệ có thể rút gọn thành cụm phân từ. Xem chi tiết ở bài Phân từ.

  • Chủ động → V-ing: the staff who work in Building B → the staff working in Building B.
  • Bị động → V3/ed: the goods which were damaged in transit → the goods damaged in transit.
  • Sau the first/the last/the only, hoặc diễn tả mục đích → to V: She was the first person to arrive.
Ví dụ
  • Applications received after May 1 will not be considered.Các đơn nhận được sau ngày 1 tháng 5 sẽ không được xem xét.
  • Passengers traveling with children may board first.Hành khách đi cùng trẻ em có thể lên máy bay trước.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Part 5 hay cho chỗ trống ngay sau một danh từ và bắt chọn giữa who / whom / which / whose / that / what. Hãy nhìn danh từ phía trước (người hay vật) và phía sau chỗ trống: thiếu chủ ngữ (___ + V) → who/which/that; thiếu tân ngữ (___ + S + V) → whom/which/that; theo sau là danh từ không có mạo từ (___ + N + V) → whose.
  2. Thấy dấu phẩy trước chỗ trống thì loại ngay that và what. Thấy giới từ trước chỗ trống (in ___, to ___, of ___) thì chỉ còn whom (người) hoặc which (vật).
  3. Cụm some / many / most / none / all / both of ___ sau dấu phẩy → đáp án là whom hoặc which, không bao giờ là them/it/who/that.
  4. Chỗ trống đứng trước động từ và mệnh đề đã có đủ động từ chính → cân nhắc dạng rút gọn: V-ing (chủ động) hoặc V3/ed (bị động), ví dụ the report ___ (submit) yesterday → submitted.

Lỗi hay gặp

Sai: Mr. Lee, that manages our Seoul office, will visit us.

Đúng: Mr. Lee, who manages our Seoul office, will visit us.

Mệnh đề không xác định (có dấu phẩy) không dùng that.

Sai: The supplier who products we ordered has closed.

Đúng: The supplier whose products we ordered has closed.

Trước danh từ chỉ sở hữu phải dùng whose.

Sai: The person to who you should send the form is Ms. Diaz.

Đúng: The person to whom you should send the form is Ms. Diaz.

Sau giới từ chỉ dùng whom (người) hoặc which (vật).

Sai: We received five bids, two of them were acceptable.

Đúng: We received five bids, two of which were acceptable.

Nối hai mệnh đề bằng dấu phẩy thì cần of which/of whom, không dùng of them.

Sai: This is the brochure what I mentioned.

Đúng: This is the brochure (that/which) I mentioned.

what không đứng sau danh từ.

Bài tập có đáp án

  1. 1.The manager ------- approved the budget will present it at Monday's meeting.

    1. (A) whom
    2. (B) whose
    3. (C) who
    4. (D) which
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) who

    Danh từ trước là người (manager), sau chỗ trống là động từ approved → thiếu chủ ngữ → who. whom làm tân ngữ, whose cần danh từ theo sau, which chỉ vật.

  2. 2.Ardent Logistics, ------- headquarters are in Rotterdam, has opened a new warehouse in Hamburg.

    1. (A) who
    2. (B) which
    3. (C) that
    4. (D) whose
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) whose

    Sau chỗ trống là danh từ không mạo từ headquarters + động từ → sở hữu → whose (dùng được cho cả công ty). that không đứng sau dấu phẩy; who/which không đi trực tiếp với danh từ như vậy.

  3. 3.The consultant to ------- you spoke last week has sent the revised proposal.

    1. (A) whom
    2. (B) who
    3. (C) that
    4. (D) which
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) whom

    Sau giới từ to chỉ dùng whom (người) hoặc which (vật). Consultant là người → whom. Sau giới từ không dùng who và that.

  4. 4.We received six bids for the renovation project, two of ------- were within our budget.

    1. (A) them
    2. (B) which
    3. (C) those
    4. (D) whom
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) which

    Mẫu lượng từ + of which/of whom sau dấu phẩy; bids là vật → of which. of them sẽ tạo lỗi nối hai mệnh đề bằng dấu phẩy; whom chỉ dùng cho người.

  5. 5.Applications ------- after March 31 will not be considered.

    1. (A) receiving
    2. (B) are received
    3. (C) received
    4. (D) receive
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) received

    Câu đã có động từ chính will not be considered → chỗ trống là mệnh đề quan hệ rút gọn. Đơn được nhận (bị động) → V3: received. receiving mang nghĩa chủ động; are received/receive tạo thêm động từ chính.

  6. 6.Passengers ------- with small children are invited to board first.

    1. (A) travel
    2. (B) traveling
    3. (C) traveled
    4. (D) are traveling
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) traveling

    Động từ chính là are invited → rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động (who travel) thành V-ing: traveling. travel/are traveling thêm động từ chính; traveled nếu là quá khứ đơn thì cũng thêm động từ chính, nếu là V3 thì mang nghĩa bị động, sai vì hành khách tự đi.

  7. 7.This is the most reliable courier service ------- we have ever used.

    1. (A) that
    2. (B) what
    3. (C) whose
    4. (D) where
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) that

    Sau so sánh nhất (the most reliable) thường dùng that; mệnh đề sau thiếu tân ngữ của used. what không đứng sau danh từ; where cần mệnh đề đầy đủ; whose cần danh từ.

  8. 8.The audit report covers the six-week period ------- the factory was closed for renovations.

    1. (A) who
    2. (B) whose
    3. (C) what
    4. (D) when
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) when

    Danh từ trước chỉ thời gian (period) và sau chỗ trống là mệnh đề đầy đủ → trạng từ quan hệ when (= during which). who chỉ người; whose cần danh từ; what không đứng sau danh từ.

  9. 9.------- the board approved at yesterday's meeting is a two-year plan to expand into Brazil.

    1. (A) What
    2. (B) That
    3. (C) Which
    4. (D) Whose
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) What

    Không có danh từ đứng trước, mệnh đề sau thiếu tân ngữ của approved và cả cụm làm chủ ngữ của is → What (= the thing that). That chỉ mở đầu mệnh đề đầy đủ; Which cần danh từ đứng trước; Whose cần danh từ theo sau.

  10. 10.Please contact Mr. Ibrahim, ------- in charge of scheduling the delivery trucks this month.

    1. (A) whose
    2. (B) who
    3. (C) which
    4. (D) who's
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) who's

    Sau chỗ trống không có động từ, chỉ có cụm in charge of → cần who's (= who is). whose cần danh từ theo sau; who thiếu động từ be; which chỉ vật.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ đứng ngay sau một danh từ để cho biết đó là người, vật nào hoặc bổ sung thông tin về nó. Mệnh đề này mở đầu bằng đại từ quan hệ (who, whom, which, that, whose) hoặc trạng từ quan hệ (where, when, why). Ví dụ: The client who called this morning wants a refund, trong đó "who called this morning" cho biết đó là vị khách nào.

Khi nào dùng who, khi nào dùng whom?

who làm chủ ngữ trong mệnh đề, theo sau là động từ: the engineer who designed the system. whom làm tân ngữ, theo sau là S + V: the engineer whom we hired, và bắt buộc dùng sau giới từ: to whom, with whom, most of whom. Văn nói hay dùng who ở vị trí tân ngữ, nhưng sau giới từ chỉ whom là đúng, và đáp án TOEIC theo văn viết trang trọng.

Which và that khác nhau thế nào?

Trong mệnh đề xác định, which và that (cho vật) đều đúng: the report which/that you requested. Khác biệt nằm ở mệnh đề không xác định: sau dấu phẩy chỉ dùng which, không dùng that. Ngoài ra, sau giới từ chỉ dùng which (the account from which...), còn sau everything, all, the only và so sánh nhất thì that tự nhiên hơn.

Khi nào được lược bỏ đại từ quan hệ?

Chỉ được bỏ khi đại từ quan hệ làm tân ngữ trong mệnh đề xác định: the samples (that) you requested. Không được bỏ khi nó làm chủ ngữ, khi mệnh đề nằm giữa dấu phẩy, hoặc khi có giới từ đứng trước. Nếu đại từ làm chủ ngữ và đi với be, có thể bỏ cả đại từ lẫn be: the goods (which were) damaged in transit.

Mệnh đề quan hệ rút gọn dùng V-ing hay V3?

Dựa vào quan hệ giữa danh từ và động từ. Danh từ tự thực hiện hành động → V-ing: customers requesting a refund (khách hàng yêu cầu hoàn tiền). Danh từ chịu tác động → V3/ed: applications received after May 1 (đơn được nhận). Dấu hiệu nhanh: sau chỗ trống có tân ngữ thì thường là V-ing; không có tân ngữ mà có by hoặc cụm thời gian, nơi chốn thì thường là V3.

"Most of whom" và "most of them" khác nhau thế nào?

most of whom (người) và most of which (vật) chứa đại từ quan hệ, nên nối được hai mệnh đề chỉ bằng dấu phẩy: We interviewed ten candidates, most of whom had sales experience. most of them chỉ là đại từ thường, phải đứng trong câu riêng hoặc sau liên từ: We interviewed ten candidates, and most of them had sales experience. Trong Part 5, nếu giữa hai mệnh đề chỉ có dấu phẩy thì đáp án là whom hoặc which.