OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Mệnh đề và câu phứcTrung bình

Câu điều kiện

Conditionals

Các loại câu điều kiện 0, 1, 2, 3 và hỗn hợp; các từ thay if như unless, provided that, as long as, in case, otherwise; và đảo ngữ Should/Were/Had.

Làm 60 câu luyện tập

Bốn loại câu điều kiện cơ bản

Vế if có thể đứng trước (có dấu phẩy) hoặc sau vế chính (thường không cần dấu phẩy).

LoạiVế ifVế chínhDùng khi
0hiện tại đơnhiện tại đơnsự thật, quy trình luôn đúng
1hiện tại đơnwill/can/may + V, hoặc mệnh lệnhđiều có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai
2quá khứ đơn (be → were)would/could/might + Vgiả định trái hiện tại hoặc khó xảy ra
3quá khứ hoàn thànhwould/could/might + have + V3giả định trái quá khứ, nuối tiếc
Ví dụ
  • If the printer runs out of toner, a warning light comes on.Nếu máy in hết mực, đèn cảnh báo sẽ bật sáng.
  • If you place your order by noon, it will ship the same day.Nếu bạn đặt hàng trước buổi trưa, hàng sẽ được gửi đi ngay trong ngày.
  • If we had a larger budget, we would hire two more designers.Nếu có ngân sách lớn hơn, chúng tôi sẽ thuê thêm hai nhà thiết kế.
  • If the team had checked the figures, the error would not have occurred.Nếu nhóm đã kiểm tra số liệu thì lỗi đó đã không xảy ra.

Câu điều kiện loại 1: các biến thể hay gặp

Loại 1 nói về điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Ngoài mẫu cơ bản If + hiện tại đơn, will + V, văn bản công việc còn dùng nhiều biến thể khác. Điểm chung: vế if vẫn dùng thì hiện tại, còn vế chính có thể đổi.

  • Vế chính là câu mệnh lệnh hoặc lời đề nghị, rất hay gặp trong email và thông báo: If you have any questions, please contact us.
  • Vế chính dùng can, may, must, should thay cho will: If the item is damaged, you may return it within 30 days.
  • Vế if dùng hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành: If you are traveling next week, ..., If you have finished the test, you may leave.
  • If + S + should + V diễn tả điều ít khả năng xảy ra, lịch sự hơn: If you should need help, call me. Bỏ if và đảo should lên đầu thành Should you need help, ... (xem phần đảo ngữ).
  • will chỉ xuất hiện trong vế if khi mang nghĩa sẵn lòng hoặc lời mời lịch sự: If you will follow me, I will show you to your seat. Đây không phải will tương lai, và TOEIC hầu như không bắt chọn dạng này.
Ví dụ
  • If the shipment arrives late, we will notify you by e-mail.Nếu lô hàng đến muộn, chúng tôi sẽ báo cho bạn qua e-mail.
  • If you haven't received your badge, please visit the security office.Nếu bạn chưa nhận được thẻ ra vào, vui lòng đến phòng an ninh.

Câu điều kiện loại 2: were, were to và could, might

Loại 2 nói về điều trái với hiện tại hoặc khó xảy ra. Vế if lùi về quá khứ đơn, nhưng ý nghĩa vẫn ở hiện tại hoặc tương lai.

  • Với be, văn trang trọng dùng were cho mọi chủ ngữ: If the office were closer, I would walk to work. Văn nói vẫn có người dùng was, nhưng đáp án TOEIC luôn là were.
  • If I were you, I would... là cách đưa lời khuyên quen thuộc.
  • If + S + were to + V nói về giả định ở tương lai mà người nói cho là khó xảy ra: If the company were to relocate, many employees would resign.
  • Vế chính dùng could (sẽ có thể) hoặc might (có lẽ sẽ) thay would để đổi sắc thái: If we had more staff, we could open on Sundays.
  • Phân biệt với loại 1: cùng một ý nhưng loại 1 là thực tế có thể (If we get the contract, we will hire more staff), loại 2 là giả định, khó xảy ra (If we got the contract, we would hire more staff).
Ví dụ
  • If I were in charge of the project, I would extend the deadline.Nếu tôi phụ trách dự án, tôi sẽ lùi hạn chót.
  • If the store stayed open later, it might attract more customers.Nếu cửa hàng mở cửa muộn hơn, có lẽ sẽ thu hút thêm khách.

Câu điều kiện hỗn hợp

Khi điều kiện và kết quả thuộc hai thời điểm khác nhau, ta trộn loại 2 và loại 3.

If + quá khứ hoàn thành, S + would + V (quá khứ → kết quả hiện tại)If + quá khứ đơn, S + would have + V3 (tình trạng hiện tại → kết quả quá khứ)
Ví dụ
  • If I had accepted the job in London, I would be living there now.Nếu hồi đó tôi nhận công việc ở London thì giờ tôi đang sống ở đó.
  • If she were more organized, she would have finished the report on time.Nếu cô ấy ngăn nắp hơn (vốn không phải vậy) thì đã hoàn thành báo cáo đúng hạn.

Unless, provided that, as long as, in case, otherwise

  • unless = if ... not: Unless we receive payment by Friday, the order will be cancelled. Sau unless dùng động từ khẳng định.
  • provided (that) / providing (that) / as long as / on condition that = với điều kiện là, chỉ khi: You may work from home provided that you attend Monday meetings.
  • in case = phòng trường hợp (làm việc gì trước để đề phòng), khác if: Bring an umbrella in case it rains (mang theo dù sao cũng được), còn Take a taxi if it rains (chỉ đi taxi khi trời mưa). Sau in case không dùng will.
  • otherwise = nếu không thì; là trạng từ, nối hai câu: Please confirm by Tuesday; otherwise, your seat will be released.
  • even if = ngay cả khi; only if = chỉ khi (đặt đầu câu thì đảo ngữ vế chính: Only if all parties agree can the contract be signed.).
  • but for / without + N = nếu không có: But for your help, we would have missed the deadline.
Ví dụ
  • The discount applies as long as the invoice is paid within 10 days.Giảm giá được áp dụng miễn là hóa đơn được thanh toán trong vòng 10 ngày.
  • I'll send you a copy of the agenda in case you can't find yours.Tôi sẽ gửi bạn một bản chương trình họp phòng khi bạn không tìm thấy bản của mình.

Cụm if rút gọn: if necessary, if possible, if so, if any

Email và thông báo trong TOEIC dùng nhiều cụm if đã rút gọn chủ ngữ và động từ. Chúng hay xuất hiện ở Part 6 và Part 7, và đôi khi ở Part 5 dưới dạng chọn từ để hoàn thành cụm.

  • if any đi với danh từ, nghĩa là "nếu có chút nào": There are few, if any, seats left. Đừng nhầm với if so, vốn thay cho cả mệnh đề phía trước.
CụmNghĩaVí dụ
if necessary / if needednếu cầnWe can extend the deadline if necessary.
if possiblenếu có thểPlease reply by Friday, if possible.
if sonếu vậy (đáp lại câu trước)Are you free on Monday? If so, let's meet at 10.
if notnếu khôngIs the room available? If not, please book another one.
if anynếu có (thường đứng giữa hai dấu phẩy)Corrections, if any, should be sent by noon.
unless otherwise stated / notedtrừ khi có ghi chú khácUnless otherwise stated, all prices include tax.

Đảo ngữ trong câu điều kiện

Văn trang trọng (thư, thông báo) bỏ if và đảo trợ động từ lên đầu. Đây là dạng rất hay gặp ở Part 5.

  • Phủ định đặt not sau chủ ngữ, không viết tắt: Had we not received the email... (không viết *Hadn't we received*).
LoạiCâu thườngĐảo ngữ
1If you (should) need help, call us.Should you need help, call us.
2If I were the manager, I would...Were I the manager, I would...
2 (to V)If we were to cancel, ...Were we to cancel, ...
3If we had known, we would have...Had we known, we would have...
Không cóIf it were not for the subsidy, ...Were it not for the subsidy, ...
Không có (quá khứ)If it had not been for his help, ...Had it not been for his help, ...
Ví dụ
  • Should you have any questions about your bill, please contact our support team.Nếu quý khách có câu hỏi về hóa đơn, vui lòng liên hệ đội hỗ trợ.
  • Had the shipment been insured, the company would have recovered its losses.Nếu lô hàng được bảo hiểm thì công ty đã bù đắp được tổn thất.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Part 5 thường cho một vế hoàn chỉnh và bắt chọn thì cho vế còn lại. Nhìn động từ đã có: will/can + V → vế if dùng hiện tại đơn; would + V → quá khứ đơn; would have + V3 → quá khứ hoàn thành. Vế if ở loại 1 không dùng will.
  2. Câu bắt đầu bằng chỗ trống rồi đến you + V nguyên mẫu ... , please contact... → đáp án là Should (đảo ngữ của if you should). Đây là mẫu cực kỳ phổ biến trong thư, thông báo TOEIC.
  3. Chỗ trống đầu câu theo sau là S + V3/ed và vế sau có would have → Had. Theo sau là it not for + N → Were.
  4. Chọn liên từ: unless = if...not; provided/providing (that), as long as = với điều kiện là; in case = phòng khi (không phải "nếu"); otherwise là trạng từ = nếu không thì, thường đứng sau dấu chấm/chấm phẩy.

Lỗi hay gặp

Sai: If the client will agree, we will sign the contract tomorrow.

Đúng: If the client agrees, we will sign the contract tomorrow.

Vế if của loại 1 dùng hiện tại đơn, không dùng will.

Sai: If I would have known about the delay, I would have rebooked.

Đúng: If I had known about the delay, I would have rebooked.

Vế if loại 3 dùng quá khứ hoàn thành, không dùng would have.

Sai: Unless you do not register, you cannot attend.

Đúng: Unless you register, you cannot attend.

unless đã mang nghĩa phủ định, không thêm not.

Sai: Should you needed assistance, please ask the front desk.

Đúng: Should you need assistance, please ask the front desk.

Sau Should + S dùng động từ nguyên mẫu.

Bài tập có đáp án

  1. 1.If the client ------- the contract by Friday, we will begin production next week.

    1. (A) will sign
    2. (B) signed
    3. (C) would sign
    4. (D) signs
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) signs

    Vế chính will begin → câu điều kiện loại 1, vế if dùng hiện tại đơn: signs. Vế if loại 1 không dùng will; signed/would sign thuộc loại 2.

  2. 2.If the company ------- a larger office, it would hire ten more engineers this year.

    1. (A) had
    2. (B) has
    3. (C) will have
    4. (D) has had
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) had

    Vế chính would hire → loại 2 (giả định trái hiện tại), vế if dùng quá khứ đơn: had. has/will have thuộc loại 1; has had không dùng trong vế if loại 2.

  3. 3.If we had ordered the materials earlier, the project ------- on schedule last month.

    1. (A) will finish
    2. (B) finishes
    3. (C) would have finished
    4. (D) would finish
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) would have finished

    Vế if là quá khứ hoàn thành had ordered và vế chính có mốc quá khứ last month → điều kiện loại 3: would have finished. would finish nói về hiện tại/tương lai, không hợp với last month; will finish, finishes là loại 1/loại 0, không đi với vế if quá khứ hoàn thành.

  4. 4.If Mr. Tanaka had accepted the transfer to Osaka, he ------- there now.

    1. (A) will live
    2. (B) lives
    3. (C) had lived
    4. (D) would be living
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) would be living

    Câu điều kiện hỗn hợp: điều kiện trong quá khứ (had accepted), kết quả ở hiện tại (now) → would + V: would be living. Các đáp án còn lại không phải dạng của vế chính giả định.

  5. 5.------- you have any questions about your reservation, please contact the front desk.

    1. (A) Had
    2. (B) Should
    3. (C) Were
    4. (D) Unless
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) Should

    Mẫu ___ you + V nguyên mẫu ..., please contact → đảo ngữ loại 1: Should you have = If you have. Had cần V3, Were cần to V/N; Unless trái nghĩa.

  6. 6.------- the shipment been insured, the firm would have recovered its losses.

    1. (A) Should
    2. (B) If
    3. (C) Had
    4. (D) Were
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) Had

    Chỗ trống đầu câu + S + been (V3) và vế sau would have recovered → đảo ngữ loại 3: Had the shipment been = If the shipment had been. If thiếu had; Should/Were không đi với V3 ở đây.

  7. 7.------- it not for the generous sponsorship, the festival could not take place this year.

    1. (A) Had
    2. (B) Should
    3. (C) If
    4. (D) Were
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) Were

    Mẫu ___ it not for + N với vế chính could not take place (hiện tại) → Were it not for = If it were not for. Had it not been for dùng cho quá khứ; If thiếu động từ.

  8. 8.Your registration will be cancelled ------- you pay the fee by May 10.

    1. (A) if
    2. (B) provided that
    3. (C) unless
    4. (D) as long as
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) unless

    Nghĩa: đăng ký bị hủy nếu không trả phí → unless = if ... not. if, provided that, as long as đều mang nghĩa khẳng định, khiến câu thành "bị hủy nếu bạn trả phí".

  9. 9.The technician recommends keeping a spare battery ------- the main one fails during the presentation.

    1. (A) unless
    2. (B) in case
    3. (C) otherwise
    4. (D) so that
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) in case

    in case = phòng khi: chuẩn bị trước để đề phòng pin chính hỏng. unless sai nghĩa; otherwise là trạng từ; so that chỉ mục đích (không ai muốn pin hỏng).

  10. 10.Please submit your expense report by Thursday; -------, reimbursement will be delayed until next month.

    1. (A) otherwise
    2. (B) unless
    3. (C) in case
    4. (D) provided
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) otherwise

    Sau dấu chấm phẩy, trước dấu phẩy + mệnh đề → cần trạng từ otherwise (nếu không thì). unless, in case, provided là liên từ, phải đi với mệnh đề ngay sau.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Có mấy loại câu điều kiện trong tiếng Anh?

Có bốn loại cơ bản và một loại hỗn hợp. Loại 0 nói về sự thật, quy trình luôn đúng; loại 1 nói về điều có thể xảy ra; loại 2 là giả định trái với hiện tại; loại 3 là giả định trái với quá khứ; câu hỗn hợp trộn loại 2 và loại 3 khi điều kiện và kết quả ở hai thời điểm khác nhau. Trong TOEIC, loại 1, loại 3 và đảo ngữ Should/Had xuất hiện nhiều nhất.

Vì sao vế if của câu điều kiện loại 1 không dùng will?

Trong tiếng Anh, mệnh đề chỉ điều kiện và thời gian (if, unless, when, as soon as, in case...) dùng thì hiện tại để nói về tương lai; will chỉ nằm ở vế chính. Vì vậy viết If the client agrees, we will sign chứ không viết If the client will agree. Part 5 rất hay cài đáp án will vào vế if để bẫy.

Câu điều kiện loại 2 dùng "were" hay "was"?

Văn viết trang trọng dùng were cho mọi chủ ngữ: If I were you, If the price were lower. Văn nói đời thường có thể nghe "If I was...", nhưng trong bài thi và văn bản công việc, hãy chọn were. Dạng đảo ngữ cũng chỉ dùng were: Were I the manager, ....

Câu điều kiện hỗn hợp dùng khi nào?

Dùng khi điều kiện và kết quả không cùng thời điểm. Phổ biến nhất là điều kiện trong quá khứ, kết quả ở hiện tại: If I had accepted the offer, I would be living in London now (vế if loại 3, vế chính loại 2). Dấu hiệu nhận biết là vế if có had + V3 nhưng vế chính có từ chỉ hiện tại như now, today, currently.

"Unless" có giống hệt "if not" không?

Phần lớn trường hợp unless = if ... not: Unless you register, you cannot attend = If you do not register, .... Sau unless dùng động từ khẳng định, không thêm not. Tuy vậy, unless mang nghĩa "trừ khi" nên ít dùng cho giả định trái quá khứ hoặc khi nói về cảm xúc: I will be surprised if he doesn't come không đổi được sang unless.

"Should you have any questions" nghĩa là gì?

Đây là đảo ngữ của câu điều kiện loại 1, bằng If you have any questions (Nếu quý khách có câu hỏi nào). Cấu trúc là Should + S + V nguyên mẫu, vế sau thường là câu mệnh lệnh lịch sự như please contact. Mẫu này xuất hiện liên tục trong email và thông báo TOEIC, nên khi thấy chỗ trống đầu câu và theo sau là you + V nguyên mẫu, đáp án gần như chắc chắn là Should.