OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Mệnh đề và câu phứcNâng cao

Mệnh đề danh từ

Noun clauses

Mệnh đề bắt đầu bằng that, whether/if, từ để hỏi hoặc whoever/whatever, đóng vai trò chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ; câu hỏi lồng và trật tự từ.

Làm 60 câu luyện tập

Mệnh đề danh từ là gì

Mệnh đề danh từ thay thế cho một danh từ trong câu, có thể là chủ ngữ, tân ngữ của động từ/giới từ, hoặc bổ ngữ sau be. Mệnh đề làm chủ ngữ được tính là số ít.

Vai tròVí dụ
Chủ ngữWhat the client wants is a lower price.
Tân ngữ của động từWe believe that the plan will work.
Tân ngữ của giới từIt depends on whether the funds are approved.
Bổ ngữ sau beThe problem is that we lack staff.
Sau tính từI am sure that she will accept.

Mệnh đề với that

  • Sau các động từ think, believe, know, say, announce, confirm, report, explain, hope, suggest... that thường được bỏ khi làm tân ngữ: We think (that) the price is fair.
  • Khi mệnh đề that làm chủ ngữ đầu câu thì không được bỏ that; tuy nhiên người ta thường chuyển sang It ... that: It is clear that the merger will save money.
  • Sau giới từ không dùng mệnh đề that trực tiếp; dùng the fact that: in spite of the fact that, due to the fact that.
  • the fact that / the news that / the idea that — mệnh đề đồng vị giải thích nội dung danh từ.
Ví dụ
  • That the factory will close next year surprised many employees.Việc nhà máy sẽ đóng cửa năm sau đã khiến nhiều nhân viên bất ngờ.
  • The fact that the product sold out in two days shows strong demand.Việc sản phẩm bán hết trong hai ngày cho thấy nhu cầu lớn.

Phân biệt what, that và which

Ba từ này hay xuất hiện cùng lúc trong đáp án. Cách phân biệt dựa vào danh từ phía trước và việc mệnh đề phía sau có đủ thành phần hay không.

  • what = the thing(s) that, tức đã chứa sẵn danh từ bên trong. Vì vậy the items what the client ordered luôn sai.
  • Mệnh đề sau what thiếu một thành phần: what caused the delay (thiếu chủ ngữ), what the board asked for (thiếu tân ngữ của for). Mệnh đề sau that thì đủ: that the shipment was delayed.
  • that trong mệnh đề danh từ chỉ là từ nối, không mang nghĩa; what mang nghĩa "cái mà, điều mà".
TừPhía trướcMệnh đề phía sauVí dụ
what (mệnh đề danh từ)không có danh từthiếu chủ ngữ hoặc tân ngữWe delivered what the client ordered.
that (mệnh đề danh từ)động từ, tính từ, the fact...đầy đủ S + V + OWe confirmed that the client ordered 50 units.
that / which (mệnh đề quan hệ)có danh từthiếu chủ ngữ hoặc tân ngữWe delivered the items that the client ordered.
Ví dụ
  • What surprised the investors was the speed of the recovery.Điều khiến các nhà đầu tư bất ngờ là tốc độ phục hồi.
  • The investors were surprised that the recovery was so fast.Các nhà đầu tư bất ngờ vì sự phục hồi nhanh đến vậy.

Whether / if và từ để hỏi

  • whether / if = liệu có... hay không, chuyển câu hỏi Yes/No vào trong câu.
  • Chỉ dùng whether (không dùng if) khi: mệnh đề đứng đầu câu làm chủ ngữ; sau giới từ; trước to V; ngay trước or not; sau danh từ như question, issue.
  • Từ để hỏi who, what, which, when, where, why, how (và how much, how long...) mở đầu mệnh đề danh từ chứa nội dung câu hỏi Wh-.
  • whoever, whatever, whichever, wherever = bất kỳ ai/cái gì/nơi nào: Whoever wins the contract will need to hire quickly.
Ví dụ
  • We have not decided whether to renew the lease.Chúng tôi chưa quyết định có gia hạn hợp đồng thuê hay không.
  • Whether the conference takes place online or in person depends on the budget.Hội nghị diễn ra trực tuyến hay trực tiếp còn tùy vào ngân sách.
  • Please let me know if the delivery address has changed.Vui lòng cho tôi biết liệu địa chỉ giao hàng có thay đổi không.
  • You may choose whichever room you prefer for the workshop.Bạn có thể chọn bất kỳ phòng nào bạn thích cho buổi hội thảo.

Từ để hỏi + to V

Khi chủ ngữ của mệnh đề danh từ trùng với chủ ngữ của câu hoặc mang nghĩa chung chung, có thể rút gọn thành từ để hỏi + to V. Dạng này rất phổ biến trong hướng dẫn sử dụng và email công việc.

S + V + how / what / where / when / which + N / whether + to V
  • Dùng được với how, what, where, when, which, who(m), whether; không dùng why to V và không dùng if to V.
  • Hay đi sau các động từ know, decide, explain, show, learn, wonder, ask, tell sb, và tính từ unsure, not sure.
  • how to V nghĩa là cách làm gì: The guide explains how to install the software. Không chọn how installing hay how install.
Ví dụ
  • The night shift was unsure whether to restart the system.Ca đêm không chắc có nên khởi động lại hệ thống hay không.
  • Could you tell me which form to fill out for a refund?Bạn có thể cho tôi biết cần điền mẫu đơn nào để được hoàn tiền không?

Câu hỏi lồng: trật tự từ

Khi một câu hỏi nằm trong câu khác (sau Could you tell me, Do you know, I wonder, Please explain...), mệnh đề dùng trật tự câu khẳng định: S + V, không đảo trợ động từ, không dùng do/does/did.

Câu hỏi trực tiếp: Where is the office?Câu hỏi lồng: Could you tell me where the office is?
Câu hỏi trực tiếpCâu hỏi lồng
When does the train leave?Do you know when the train leaves?
Did she sign the contract?I wonder whether/if she signed the contract.
How much does it cost?Could you tell me how much it costs?
Who is in charge?Please tell me who is in charge. (who là chủ ngữ, giữ nguyên)
Ví dụ
  • Could you tell me what time the shuttle bus departs?Bạn có thể cho tôi biết xe đưa đón khởi hành lúc mấy giờ không?

Những từ hay đi với mệnh đề danh từ

Nhớ các động từ, tính từ, danh từ hay đi với that hoặc whether giúp chọn nhanh từ mở đầu mệnh đề.

  • make sure that và ensure that rất phổ biến trong thông báo: Please ensure that all windows are closed.
  • Tính từ chỉ sự chắc chắn ở dạng phủ định hoặc nghi vấn (not sure, uncertain, unclear) thường đi với whether/if: It is unclear whether the event will go ahead.
  • Mẫu It is + tính từ + that/whether ... đưa mệnh đề danh từ ra sau cho câu gọn: It is not clear whether the funds will be approved.
NhómĐi với thatĐi với whether / từ để hỏi
Động từannounce, confirm, ensure, indicate, report, state, make sure, inform/notify sbask, check, decide, determine, find out, wonder, see, depend on
Tính từaware, confident, sure, certain, pleased, concernedunsure, not sure, uncertain, unclear
Danh từthe fact, the news, the announcement, the possibility, the beliefthe question (of), the issue (of), the decision (on)
Ví dụ
  • Please make sure that your badge is visible at all times.Vui lòng đảm bảo thẻ của bạn luôn được đeo ở chỗ dễ thấy.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Chỗ trống đứng đầu câu trước một mệnh đề đầy đủ, rồi đến động từ chính (___ the store will relocate has not been confirmed) → cần từ mở đầu mệnh đề danh từ: Whether, That, What... Không chọn If (không làm chủ ngữ đầu câu) hay giới từ.
  2. Phân biệt what (mệnh đề sau đó thiếu tân ngữ/chủ ngữ: what we ordered) với that (mệnh đề sau đó đầy đủ: that we ordered the parts).
  3. Sau giới từ (about, on, regarding, depending on) và trước to V hoặc or not ngay sau → chọn whether, không chọn if.
  4. whoever (bất cứ ai) làm chủ ngữ trong mệnh đề: Whoever finishes first...; whomever khi là tân ngữ — ít gặp nhưng có thể bị hỏi. whatever/whichever + N hoặc đứng một mình.

Lỗi hay gặp

Sai: Could you tell me where is the conference room?

Đúng: Could you tell me where the conference room is?

Câu hỏi lồng dùng trật tự S + V.

Sai: I am not sure if or not the flight is full.

Đúng: I am not sure whether or not the flight is full.

Trước or not ngay sau từ nối phải dùng whether.

Sai: What the employees need are better tools.

Đúng: What the employees need is better tools.

Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ chia động từ số ít (văn thân mật đôi khi dùng are, nhưng TOEIC chuẩn là is).

Sai: We discussed about whether we should expand.

Đúng: We discussed whether we should expand.

discuss là ngoại động từ, không thêm about.

Sai: The manager asked what did we need.

Đúng: The manager asked what we needed.

Không dùng did trong câu hỏi lồng.

Bài tập có đáp án

  1. 1.------- the company will relocate its headquarters has not yet been confirmed.

    1. (A) If
    2. (B) What
    3. (C) Which
    4. (D) Whether
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) Whether

    Mệnh đề đầy đủ làm chủ ngữ đầu câu (động từ chính has not yet been confirmed), nghĩa "liệu ... hay không" → Whether. If không làm chủ ngữ đầu câu; What, Which cần mệnh đề thiếu thành phần.

  2. 2.Could you tell me what time ------- for the airport?

    1. (A) does the shuttle bus leave
    2. (B) leaves the shuttle bus
    3. (C) is the shuttle bus leave
    4. (D) the shuttle bus leaves
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) the shuttle bus leaves

    Câu hỏi lồng sau Could you tell me dùng trật tự khẳng định S + V → the shuttle bus leaves. Không đảo trợ động từ, không dùng does.

  3. 3.------- the customers want most is faster delivery.

    1. (A) That
    2. (B) Whether
    3. (C) What
    4. (D) Which
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) What

    Mệnh đề làm chủ ngữ và thiếu tân ngữ của want → What (= the thing that). That/Whether cần mệnh đề đầy đủ; Which cần danh từ phía trước hoặc lựa chọn cụ thể.

  4. 4.The outcome depends on ------- the board approves the additional funding.

    1. (A) unless
    2. (B) that
    3. (C) whether
    4. (D) what
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) whether

    Sau giới từ on cần một mệnh đề danh từ; mệnh đề phía sau đầy đủ và mang nghĩa "liệu có... hay không" → whether. unless là liên từ trạng ngữ, không làm tân ngữ của giới từ; that không đứng sau giới từ; what cần mệnh đề thiếu thành phần.

  5. 5.We have not yet decided ------- to renew the lease on the downtown office.

    1. (A) if
    2. (B) whether
    3. (C) that
    4. (D) what
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) whether

    Giữa hai từ mang nghĩa "liệu", chỉ whether đứng được trước to V (whether + to renew); if và that không đi với to V. what + to V cần động từ thiếu tân ngữ, nhưng renew đã có tân ngữ the lease.

  6. 6.------- submits the best design will receive a cash prize of $500.

    1. (A) Whomever
    2. (B) Whatever
    3. (C) Anyone
    4. (D) Whoever
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) Whoever

    Cần từ mở đầu mệnh đề làm chủ ngữ cho submits, chỉ người → Whoever. Whomever là tân ngữ; Whatever chỉ vật; Anyone là đại từ, không nối được mệnh đề (thiếu who).

  7. 7.Please let us know ------- the delivery address on your account has changed.

    1. (A) what
    2. (B) if
    3. (C) which
    4. (D) who
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) if

    Câu hỏi Yes/No lồng làm tân ngữ của know → if (= whether). what/which/who cần mệnh đề thiếu thành phần, trong khi mệnh đề sau đã đầy đủ.

  8. 8.The main problem is ------- we do not have enough staff for the holiday season.

    1. (A) that
    2. (B) what
    3. (C) who
    4. (D) which
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) that

    Mệnh đề danh từ làm bổ ngữ sau be, mệnh đề phía sau đầy đủ → that. what/who/which cần mệnh đề thiếu chủ ngữ hoặc tân ngữ.

  9. 9.What the new interns need most ------- a clear training schedule for their first month.

    1. (A) are
    2. (B) being
    3. (C) is
    4. (D) have
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) is

    Mệnh đề danh từ What the new interns need most làm chủ ngữ → động từ số ít is. are là số nhiều (bẫy chia theo interns); being không phải động từ chia; have sai nghĩa và sai số.

  10. 10.Please tell me who ------- in charge of approving overtime requests for the warehouse.

    1. (A) is
    2. (B) does
    3. (C) do
    4. (D) being
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) is

    who là chủ ngữ của mệnh đề nên giữ nguyên trật tự, cần động từ be: is in charge of. does, do không đi với cụm in charge of; being không phải động từ chia.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Mệnh đề danh từ là gì?

Là mệnh đề đóng vai trò như một danh từ trong câu: làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ, hoặc đứng sau tính từ, giới từ. Mệnh đề danh từ mở đầu bằng that, whether/if, từ để hỏi (what, who, where, how...) hoặc whoever, whatever, whichever. Ví dụ: What the client wants is a lower price, trong đó cả cụm "What the client wants" làm chủ ngữ.

"Whether" và "if" khác nhau thế nào?

Cả hai đều mang nghĩa "liệu ... hay không" khi đứng sau động từ: Please check whether/if the room is free. Nhưng chỉ whether dùng được ở đầu câu làm chủ ngữ, sau giới từ, trước to V và ngay trước or not. Vì vậy trong Part 5, nếu chỗ trống nằm ở các vị trí này thì chọn whether.

Khi nào được bỏ "that" trong mệnh đề danh từ?

Có thể bỏ that khi mệnh đề làm tân ngữ sau các động từ quen thuộc như think, say, believe, know: We think (that) the price is fair. Không bỏ khi mệnh đề làm chủ ngữ đầu câu (That the plant will close...), khi nó đứng sau danh từ như the fact that, hoặc trong văn bản rất trang trọng.

Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ chia động từ số ít hay số nhiều?

Thường là số ít, vì cả mệnh đề được tính là một sự việc: Whether the factory expands depends on demand, How the funds are spent is reviewed every quarter. Riêng mẫu what + be + danh từ số nhiều, văn thân mật đôi khi dùng are, nhưng đáp án chuẩn của TOEIC vẫn là số ít.

Câu hỏi lồng (embedded question) là gì?

Là câu hỏi được đặt bên trong một câu khác, thường để hỏi lịch sự hơn: Could you tell me where the office is? Trong câu hỏi lồng, trật tự từ giống câu khẳng định (S + V), không đảo trợ động từ và không dùng do/does/did. Dấu cuối câu theo câu bao bên ngoài: câu hỏi thì dấu chấm hỏi, câu khẳng định thì dấu chấm.

"Whoever" và "whatever" dùng thế nào?

whoever = bất kỳ ai, làm chủ ngữ của mệnh đề: Whoever finishes first will receive a prize. whatever = bất cứ thứ gì: Order whatever you like. whichever dùng khi chọn trong một nhóm đã biết: whichever session fits your schedule. Sau giới từ vẫn dùng whoever nếu nó làm chủ ngữ của mệnh đề phía sau: The prize goes to whoever submits the best design.