Mạo từ a, an, the
Articles
Khi nào dùng a/an, the hoặc không dùng mạo từ; a hay an tùy theo âm đầu; các cụm cố định có mạo từ thường gặp trong TOEIC.
Làm 60 câu luyện tậpChọn a hay an: theo âm, không theo chữ
Dùng a trước âm phụ âm, an trước âm nguyên âm. Điều quyết định là cách phát âm của từ ngay sau mạo từ, không phải chữ cái viết.
- Mạo từ đứng trước tính từ thì xét âm của tính từ:
an expensive contract,a new office.
| a (âm phụ âm) | an (âm nguyên âm) |
|---|---|
| a university, a European client (âm /j/) | an hour, an honest answer (h câm) |
| a one-day seminar (âm /w/) | an MBA, an HR manager (đọc /em/, /eɪtʃ/) |
| a useful tool, a uniform | an urgent request, an update |
| a hotel, a historic building | an 8-hour shift (eight) |
Dùng a / an
- Nhắc tới một người/vật lần đầu, người nghe chưa biết cụ thể là cái nào:
We received a complaint this morning. - Nói về nghề nghiệp, vai trò:
She works as an accountant. - Nói về một bất kỳ trong cả loại:
Every employee needs a password. - Nghĩa mỗi khi nói về tần suất, giá, tốc độ:
twice a week,$20 an hour,100 kilometers an hour. - Trong các cấu trúc:
such a...,what a...,quite a...,half an hour,a few,a little,a lot of.
- The company is looking for an experienced web designer.Công ty đang tìm một nhà thiết kế web có kinh nghiệm.
- The team meets twice a month to review progress.Nhóm họp hai lần một tháng để xem xét tiến độ.
Dùng the
- Người/vật đã được nhắc tới hoặc người nghe biết rõ là cái nào:
I sent you a quote. Did you receive the quote?/Please close the door. - Danh từ được xác định bởi cụm giới từ hoặc mệnh đề phía sau:
the results of the survey,the report that you requested. - Vật duy nhất:
the sun, the internet, the government, the economy. - Trước so sánh nhất, số thứ tự và
same, only, next, last(khi nói về một vật xác định):the best offer,the first quarter,the only applicant,the same supplier. The + tính từchỉ một nhóm người:the elderly, the unemployed;the + quốc tịch:the Japanese.- Tên riêng có the: quốc gia số nhiều hoặc có
Republic/Kingdom/States(the Philippines, the United States, the UK), sông, biển, dãy núi, khách sạn, rạp, bảo tàng, báo (the Hilton, the Times). - Các buổi trong ngày và nhạc cụ:
in the morning,play the piano.
- We ordered a new printer last week, but the printer has not arrived yet.Tuần trước chúng tôi đặt một máy in mới nhưng máy in đó vẫn chưa tới.
- The proposal that Ms. Kim submitted was the most detailed one.Bản đề xuất bà Kim nộp là bản chi tiết nhất.
Không dùng mạo từ
- Danh từ số nhiều hoặc không đếm được nói chung chung:
Customers expect fast delivery./Training is provided for all new staff.So sánh:The customers who complained received a refund(những khách hàng cụ thể). - Hầu hết tên người, thành phố, quốc gia số ít, châu lục, công ty, đường phố:
Mr. Park, Tokyo, Vietnam, Asia, Main Street. - Bữa ăn, môn học, ngôn ngữ:
have lunch, study accounting, speak Korean. - Phương tiện với by:
by car, by train, by plane, by email, by phone(nhưngon the train,in a taxi). - Một số nơi chốn khi nói tới chức năng chính:
go to work, at work, at home, go to bed, in hospital(BrE),at school, in prison. - Trước
next/last + thời giantính từ hiện tại:next week, last year(nhưngthe next daykhi kể chuyện quá khứ). - Chức danh duy nhất đứng sau động từ như
appoint, elect, become:She was appointed (the) director(có thể bỏ the).
- Information about parking is available on our website.Thông tin về chỗ đậu xe có trên trang web của chúng tôi.
- Most of our staff travel to work by train.Phần lớn nhân viên của chúng tôi đi làm bằng tàu hỏa.
Cụm cố định với mạo từ
| Có the | Có a/an | Không mạo từ |
|---|---|---|
| at the end of, at the beginning of | a number of, a variety of | on time, in time |
| in the meantime, on the other hand | a great deal of, a wide range of | in charge of, on behalf of |
| for the time being, by the way | as a result, as a rule | in advance, in person |
| the number of, the rest of | at a time, on a regular basis | at no cost, free of charge |
| in the future, in the past | in a hurry, have a look | ahead of schedule, on schedule |
Chọn mạo từ bằng ba câu hỏi
Khi phân vân giữa a/an, the và không mạo từ, hãy trả lời lần lượt ba câu hỏi về danh từ: đếm được hay không, số ít hay số nhiều, và người đọc đã biết cụ thể là cái nào chưa. Bảng dưới gói gọn mọi trường hợp.
- Danh từ đếm được số ít không bao giờ đứng trơn: luôn cần a/an, the hoặc một từ hạn định khác (
my, this, each, every). - Danh từ số nhiều và danh từ không đếm được không bao giờ đi với a/an.
- Nói chung về cả một loại có ba cách:
Laptops are expensive.(thông dụng nhất),A laptop is a useful tool.(một cái bất kỳ đại diện cho cả loại),The laptop has changed office work.(trang trọng, nói về cả loại như một khái niệm).
| Loại danh từ | Chưa xác định (nói chung, nhắc lần đầu) | Đã xác định (cái cụ thể) |
|---|---|---|
| Đếm được số ít | a/an: a contract | the: the contract we signed |
| Đếm được số nhiều | không mạo từ: Contracts must be signed. | the: the contracts on my desk |
| Không đếm được | không mạo từ: Training is provided. | the: the training you attended |
- Applicants must submit a résumé and two references.Ứng viên phải nộp một bản sơ yếu lý lịch và hai thư giới thiệu.
- The résumé you sent did not include your phone number.Bản sơ yếu lý lịch bạn gửi không có số điện thoại của bạn.
Vị trí mạo từ với all, both, half, such, so, too
Thông thường mạo từ đứng đầu cụm danh từ, nhưng với một số từ, mạo từ lại đứng sau. Đây là các cấu trúc trật tự từ hay bị đặt sai.
- Mạo từ không đứng chung với các từ hạn định khác (
my, your, this, that, each, every, some, any, no): không nóithe my officehaya this report. Muốn nói "một đồng nghiệp của tôi" thì dùnga colleague of mine. all the staffvàall staffđều đúng: có the khi nói về một nhóm cụ thể, không có the khi nói chung.
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| all / both / half + the + danh từ | all the documents, both the offices, half the budget |
| such / what / quite + a/an + (tính từ) + danh từ | such a busy week, what a great idea, quite a long wait |
| so / too / as + tính từ + a/an + danh từ | so large a budget, too short a time, as good an offer as |
| half / once / twice + a/an | half an hour, once a month, twice a week |
| the + số thứ tự / next / last + số + danh từ | the first three months, the next two weeks |
- It was such a productive meeting that we finished early.Buổi họp hiệu quả đến mức chúng tôi kết thúc sớm.
- Half the budget was spent on marketing.Một nửa ngân sách đã được chi cho marketing.
Có the và không the: nghĩa khác nhau
Thêm hoặc bỏ một mạo từ có thể làm đổi hẳn nghĩa của cụm từ. Những cặp dưới đây hay xuất hiện trong bài đọc TOEIC và đôi khi là đáp án Part 5.
| Cụm | Nghĩa | So sánh với |
|---|---|---|
| go to school, be in hospital | đi học, nằm viện (đúng chức năng của nơi đó) | go to the school, visit the hospital: đến tòa nhà đó vì việc khác |
| in front of | phía trước, bên ngoài vật | in the front of: ở phần phía trước bên trong (in the front of the bus) |
| in the end | cuối cùng, rốt cuộc | at the end of: vào cuối một khoảng thời gian, sự kiện |
| a number of | nhiều (+ động từ số nhiều) | the number of: con số, số lượng (+ động từ số ít) |
| a few, a little | một vài, một ít (đủ dùng) | few, little: rất ít, gần như không có |
| take place | diễn ra | take the place of: thay thế cho |
| on the whole | nhìn chung | the whole + danh từ: toàn bộ (the whole team) |
- The new software will take the place of the old billing system.Phần mềm mới sẽ thay thế hệ thống tính phí cũ.
- In the end, the client accepted our revised offer.Cuối cùng, khách hàng đã chấp nhận đề nghị đã sửa của chúng tôi.
Mẹo làm bài TOEIC
- Part 5 ít khi hỏi thẳng a/an/the, nhưng mạo từ là manh mối từ loại: thấy
a/an + ___mà sau đó không có danh từ, đáp án là danh từ đếm được số ít (thường là danh từ chỉ người nhưan applicant, a representative). - Đáp án có
a/anthì danh từ phía sau phải đếm được, số ít; gặpa + information/equipment/advicelà sai ngay. - Part 6 kiểm tra the cho vật đã nhắc tới: đoạn trước nói
a new branch, câu sau sẽ nóithe branch. Đọc lại câu trước để xem danh từ đã xuất hiện chưa. - Nhớ cụm cố định:
on the other hand,in the meantime,at the end of,on behalf of,in charge of,at no cost,ahead of schedule,by train(không có mạo từ).
Lỗi hay gặp
Sai: She has a MBA from a well-known university.
Đúng: She has an MBA from a well-known university.
MBA đọc là /em-bi-ei/, bắt đầu bằng âm nguyên âm nên dùng an.
Sai: He is an honest and an hardworking employee.
Đúng: He is an honest and hardworking employee.
Hardworking bắt đầu bằng âm /h/ nên không dùng an; ở đây chỉ cần một mạo từ cho cả cụm.
Sai: The customers always want the good service.
Đúng: Customers always want good service.
Nói chung chung về khách hàng và dịch vụ thì không dùng the.
Sai: We will send you an advice on the best route.
Đúng: We will send you some advice on the best route.
Advice không đếm được nên không đi với a/an.
Sai: Please arrive at office before 9 a.m.
Đúng: Please arrive at the office before 9 a.m.
Office là danh từ đếm được, cần mạo từ; chỉ một số từ như work, home mới bỏ mạo từ.
Bài tập có đáp án
1.Applicants must have ------- MBA or equivalent professional experience.
- (A) an
- (B) a
- (C) the
- (D) many
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) an
MBA đọc là /em-biː-eɪ/, bắt đầu bằng âm nguyên âm, nên dùng
an. Dùngalà bẫy chọn theo chữ cái M;manycần danh từ số nhiều.2.Velmont Hotel is offering ------- one-night discount to guests who book directly through its website.
- (A) a
- (B) an
- (C) much
- (D) both
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) a
one đọc là /wʌn/, bắt đầu bằng âm phụ âm /w/, nên dùng
a one-night discount.ansai vì chữ o nhưng âm là /w/;much,bothkhông đi với danh từ đếm được số ít.3.Kemper Foods ordered a new labeling machine in May, but ------- machine has not been installed yet.
- (A) an
- (B) these
- (C) much
- (D) the
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) the
Vế trước đã nhắc a new labeling machine, vế sau nói lại đúng chiếc máy đó nên dùng
the machine.ansai âm;thesecần danh từ số nhiều;muchkhông đi với danh từ đếm được.4.Haverford Logistics submitted ------- lowest bid, so it was awarded the regional shipping contract.
- (A) a
- (B) the
- (C) an
- (D) much
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) the
Trước so sánh nhất (
lowest) dùngthe.a,ankhông đi với so sánh nhất;muchkhông đứng trước danh từ đếm được số ít.5.Sorensen Shipping recently opened a regional distribution center in ------- Philippines to serve its Southeast Asian clients.
- (A) a
- (B) an
- (C) the
- (D) much
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) the
Tên quốc gia ở số nhiều dùng
the:the Philippines.a,an,muchkhông đứng trước tên quốc gia.6.------- expect quick responses, so our support team answers every email within two hours.
- (A) Customers
- (B) A customer
- (C) Customer
- (D) The customer
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) Customers
Nói chung chung về khách hàng dùng danh từ số nhiều không mạo từ:
Customers expect....A customer,The customerlà số ít nên không hợp vớiexpect;Customerthiếu mạo từ.7.Ms. Ferreira usually travels to the client's headquarters by -------.
- (A) the train
- (B) train
- (C) a train
- (D) trains
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) train
Cụm cố định by + phương tiện không dùng mạo từ:
by train,by car,by air. Vì vậythe train,a train,trainsđều sai.8.The planning session was ------- productive meeting that the managers immediately scheduled a follow-up.
- (A) so
- (B) such
- (C) such a
- (D) very
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) such a
Trước tính từ + danh từ đếm được số ít +
that, dùngsuch a:such a productive meeting that....sokhông đứng ngay trước tính từ + danh từ (so productive meetingsai);suchthiếu a trước danh từ số ít;veryđể danh từ số ít không có mạo từ.9.------- number of online orders has risen steadily since the company redesigned its website.
- (A) A
- (B) The
- (C) An
- (D) Much
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) The
Động từ số ít has risen cho thấy chủ ngữ là *con số*:
The number of + N số nhiều + động từ số ít.A number ofcần động từ số nhiều (have);Ansai âm;Muchsai cấu trúc.10.------- number of employees have signed up for the weekend volunteer program at the food bank.
- (A) The
- (B) An
- (C) Much
- (D) A
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) A
Động từ số nhiều have signed up cho thấy nghĩa *nhiều nhân viên*:
A number of + N số nhiều + động từ số nhiều.The number ofcần động từ số ít (has);Ansai âm;Muchsai cấu trúc.
Bài tập luyện tập
60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng a, khi nào dùng an?
Chọn theo âm đầu của từ đứng ngay sau, không theo chữ cái. Trước âm phụ âm dùng a: a report, a university, a one-day trip. Trước âm nguyên âm dùng an: an invoice, an hour, an MBA. Vì vậy chữ u có lúc đi với a (a useful tool, đọc /juː/), có lúc đi với an (an urgent request); chữ h câm thì dùng an (an honest answer).
Khi nào dùng mạo từ the?
Dùng the khi người nghe biết rõ bạn đang nói tới cái nào: vật đã được nhắc tới trước đó, vật được xác định bởi cụm phía sau (the report that you requested), vật duy nhất (the internet, the economy), và trước so sánh nhất, số thứ tự, same, only, next, last (the best offer, the first quarter). Trong Part 6, gặp danh từ đã xuất hiện ở câu trước thì gần như chắc chắn dùng the.
Khi nào không dùng mạo từ?
Không dùng mạo từ khi nói chung chung với danh từ số nhiều hoặc không đếm được (Customers expect fast delivery), trước hầu hết tên người, thành phố, quốc gia, công ty, trước bữa ăn, môn học, ngôn ngữ, phương tiện đi với by (by train, by email), và trước next/last + thời gian (next week). Một số nơi chốn cũng bỏ mạo từ khi nói đến chức năng chính: at work, at home, go to bed.
Danh từ không đếm được có dùng với the được không?
Được, khi danh từ đó đã xác định. Information is available online (thông tin nói chung, không mạo từ) khác The information you sent was very useful (thông tin cụ thể bạn đã gửi, có the). Thứ duy nhất danh từ không đếm được không bao giờ đi cùng là a/an: an information, an advice, an equipment đều sai.
Có dùng mạo từ trước tên công ty không?
Hầu hết tên công ty không có mạo từ: Samsung, Google, Vietcombank, Mr. Park works for Delta Logistics. Tên tổ chức có dạng danh từ chung + of thì thường có the: the Bank of England, the University of Tokyo. Tên khách sạn, rạp, bảo tàng và báo có the: the Hilton, the Louvre, the Times. Khi tên công ty đứng trước danh từ khác như tính từ, mạo từ đi với danh từ đó: the Delta Logistics warehouse.
Mạo từ có hay ra trong đề TOEIC không?
Part 5 ít khi hỏi trực tiếp a/an/the, nhưng mạo từ là manh mối để làm câu khác: sau a/an phải là danh từ đếm được số ít (giúp loại danh từ không đếm được, danh từ số nhiều), sau the mà không có danh từ thì chỗ trống là danh từ. Part 6 kiểm tra the cho danh từ đã nhắc ở câu trước, còn Part 7 đòi hỏi hiểu các cụm cố định như in the meantime, on behalf of, ahead of schedule.