Từ hạn định và lượng từ
Determiners and quantifiers
Cách dùng some/any, much/many, few/little, each/every, all/most of, another/other, both/either/neither và number/amount để đi đúng với danh từ và động từ.
Làm 60 câu luyện tậpBảng tổng hợp lượng từ theo loại danh từ
| Đi với | Lượng từ |
|---|---|
| Danh từ đếm được số ít | a/an, each, every, another, either, neither, one |
| Danh từ đếm được số nhiều | many, few, a few, several, both, a number of, a couple of, various, numerous, a variety of |
| Danh từ không đếm được | much, little, a little, a great deal of, a large amount of |
| Số nhiều và không đếm được | some, any, no, all, most, a lot of, lots of, plenty of, enough, more, other |
- Several clients have requested a discount.Một vài khách hàng đã yêu cầu giảm giá.
- The project requires a great deal of preparation.Dự án đòi hỏi rất nhiều sự chuẩn bị.
some / any / no và much / many / a lot of
- some dùng trong câu khẳng định, và trong câu hỏi khi mời hoặc đề nghị hoặc mong câu trả lời là có:
Would you like some coffee? - any dùng trong câu phủ định và câu hỏi:
We have not received any complaints.Trong câu khẳng định, any nghĩa là bất kỳ:Any employee can use the gym.(đi được với số ít). - no =
not any, đi với danh từ:There are no seats left.Khi không có danh từ phía sau, dùng none:None of the seats are left. - many (đếm được) và much (không đếm được) thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi; câu khẳng định thân mật hay dùng a lot of / lots of / plenty of.
muchvẫn dùng trong câu khẳng định trang trọng và sautoo, so, as, very.
- We did not receive any applications from overseas.Chúng tôi không nhận được đơn ứng tuyển nào từ nước ngoài.
- How much time do we have before the deadline?Chúng ta còn bao nhiêu thời gian trước hạn chót?
few / a few / little / a little
| Đếm được số nhiều | Không đếm được | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| Có a | a few | a little | một ít, đủ dùng (tích cực) |
| Không a | few | little | rất ít, gần như không (tiêu cực) |
| Nhấn mạnh | quite a few | quite a little (ít dùng) | khá nhiều |
- There are a few seats left, so you can still register.Vẫn còn vài chỗ trống nên bạn vẫn đăng ký được.
- Few customers used the old app, so it was discontinued.Rất ít khách hàng dùng ứng dụng cũ nên nó đã bị ngừng.
- We have little time to revise the proposal.Chúng ta có rất ít thời gian để sửa bản đề xuất.
each / every và all / most / some of
- each và every + danh từ số ít + động từ số ít:
Every employee has a parking space.each nhấn mạnh từng cá thể riêng lẻ (dùng được với 2 vật); every nhấn mạnh toàn bộ nhóm (từ 3 trở lên). - each of +
the/these/our+ danh từ số nhiều + động từ số ít:Each of the candidates was interviewed.Không nóievery of; dùngevery one of. - every + số + danh từ số nhiều để chỉ tần suất:
every three months,every two weeks. - all, most, some, many, much, none, any +
of the/my/these...khi nói về nhóm xác định; không cóofkhi nói chung chung:Most companies offer training(công ty nói chung) /Most of the companies we contacted replied(những công ty cụ thể). - Sau
ofphải có từ hạn định hoặc đại từ:most of the staff,all of them; không nóimost of employees. - Động từ chia theo danh từ sau
of:Most of the information is outdated./Most of the files are outdated.
- Each department has its own budget.Mỗi phòng ban có ngân sách riêng.
- All of the new laptops have been delivered.Tất cả máy tính xách tay mới đã được giao.
- Safety inspections are carried out every six months.Các đợt kiểm tra an toàn được tiến hành sáu tháng một lần.
another / other / others / the other / the others
- Cấu trúc each other / one another nghĩa là lẫn nhau:
The two departments support each other.
| Từ | Đi với | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| another | danh từ số ít (hoặc đứng một mình); another + số + N số nhiều | một cái khác (không xác định), thêm một | Could I have another copy? / We need another two weeks. |
| other | danh từ số nhiều hoặc không đếm được | những cái khác (không xác định) | Other suppliers offer lower prices. |
| others | đứng một mình (đại từ) | những người/vật khác | Some staff work remotely; others come to the office. |
| the other | danh từ số ít hoặc số nhiều | cái còn lại / những cái còn lại (xác định) | One printer works; the other one is broken. |
| the others | đứng một mình (đại từ) | tất cả những cái còn lại | Two candidates arrived; the others are late. |
both / either / neither và number / amount
- both + danh từ số nhiều (2 vật):
Both offices are closed.either (một trong hai) và neither (không cái nào trong hai) + danh từ số ít:Either date is fine. both/either/neither of the + N số nhiều. Vớineither of, động từ số ít là chuẩn trong văn trang trọng.- Cấu trúc cặp:
both A and B(động từ số nhiều);either A or B,neither A nor B(động từ chia theo B, chủ ngữ gần nhất).Not only A but also Bcũng chia theo B. - a number of + N số nhiều + động từ số nhiều (= nhiều):
A number of guests have checked in. - the number of + N số nhiều + động từ số ít (= con số):
The number of guests has doubled. - an amount of / a large amount of / the amount of + danh từ không đếm được:
a large amount of data. Đừng dùng amount cho danh từ đếm được.
- Neither the manager nor her assistants were available.Cả quản lý lẫn các trợ lý của cô ấy đều không rảnh.
- The number of online orders has increased significantly.Số lượng đơn hàng trực tuyến đã tăng đáng kể.
- A large amount of money was spent on advertising.Một khoản tiền lớn đã được chi cho quảng cáo.
Lượng từ dùng như đại từ
Nhiều lượng từ có thể đứng một mình hoặc đứng trước of the/our... để thay cho cả cụm danh từ. Part 5 hay đặt chúng làm chủ ngữ để kiểm tra cách chia động từ.
- none of + danh từ số nhiều đi được với cả động từ số ít (trang trọng hơn) và số nhiều:
None of the candidates has respondedvàNone of the candidates have respondedđều đúng. Đề TOEIC hiếm khi bắt chọn giữa hai dạng này. - each có thể đứng ngay sau chủ ngữ số nhiều; khi đó động từ vẫn chia số nhiều theo chủ ngữ:
The rooms each have a projector. - all, both, each còn đứng sau be hoặc sau trợ động từ đầu tiên:
The managers are all in the meeting./The two files have both been deleted.
| Lượng từ làm chủ ngữ | Động từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| each, either, neither, one | số ít | Each of the rooms has a projector. / Neither was available. |
| both, many, few, several | số nhiều | Many have already registered. / Both are qualified. |
| much, little | số ít | Much has changed since the merger. |
| all, most, some, any, none | chia theo danh từ được thay thế | All of the money was spent. / All of the seats were taken. |
- Several of our clients have asked for longer payment terms.Một số khách hàng của chúng tôi đã đề nghị kéo dài thời hạn thanh toán.
- Each of the participants will receive a certificate.Mỗi người tham gia sẽ nhận được một chứng nhận.
Phần trăm, phân số và cụm chỉ phần
Với các cụm chỉ một phần của tổng thể, động từ chia theo danh từ đứng sau of, không theo từ chỉ phần. Báo cáo, khảo sát trong Part 7 dùng rất nhiều cấu trúc này.
- percent (AmE) hoặc per cent (BrE) không thêm -s:
20 percent, không nói20 percents. Danh từ percentage đi với a/the:a high percentage of. - Khi phân số đứng một mình, xét danh từ mà nó thay thế:
Two thirds of the shipment arrived damaged; the rest was returned.
| Cụm | Cách chia động từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| percent of, half of, a third of, two thirds of | danh từ số nhiều → số nhiều; danh từ không đếm được → số ít | Forty percent of our employees work remotely. / Half of the budget has been used. |
| the majority of | thường số nhiều với danh từ số nhiều | The majority of customers prefer online payment. |
| the rest of, the remainder of | theo danh từ sau of | The rest of the documents are in the cabinet. |
| a total of + số + danh từ số nhiều | số nhiều | A total of 200 guests have registered. |
| one of + danh từ số nhiều | luôn số ít | One of the printers is out of order. |
- About 60 percent of the respondents are satisfied with the new service.Khoảng 60% người trả lời hài lòng với dịch vụ mới.
- The majority of the work has been completed.Phần lớn công việc đã được hoàn thành.
more, fewer, less và cụm chỉ giới hạn
So sánh số lượng và nêu giới hạn là nội dung quen thuộc trong thông báo, quảng cáo và báo cáo doanh số. Cần chọn đúng từ theo loại danh từ và hiểu nghĩa của các cụm chỉ mức tối đa, tối thiểu.
more than + số= hơn:more than 200 orders. Không nóiover than; bản thânoverđã mang nghĩa này:over 200 orders.fewerđi với danh từ số nhiều đếm được, nhưng với tiền, thời gian, khoảng cách thì dùngless thanvì xem cả con số là một lượng:less than ten minutes.
| Cụm | Đi với / nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| more + danh từ | số nhiều và không đếm được | more seats, more space |
| fewer + danh từ | đếm được số nhiều | fewer complaints than last year |
| less + danh từ | không đếm được | less paperwork, less time |
| less than + số tiền, thời gian, khoảng cách | con số được xem như một khối | less than $50, less than two hours |
| no more than, up to | tối đa | Guests may bring no more than two bags. / Save up to 30%. |
| at least, a minimum of | tối thiểu | Applicants need at least three years of experience. |
| as many as, as much as | nhấn mạnh con số lớn | As many as 500 people attended the fair. |
- This model uses less energy and requires fewer repairs.Mẫu này tốn ít năng lượng hơn và cần sửa chữa ít lần hơn.
- Orders over $100 are eligible for free shipping.Đơn hàng trên 100 đô la được miễn phí vận chuyển.
Mẹo làm bài TOEIC
- Đây là dạng kết hợp danh từ: nhìn danh từ sau chỗ trống là số ít, số nhiều hay không đếm được.
each/every/another/either/neither + danh từ số ít;many/few/several/both/a number of + danh từ số nhiều;much/little/an amount of + danh từ không đếm được. - Có
of the/my/thesephía sau → chọn lượng từ dùng được vớiof:each of, all of, most of, many of, some of, none of, either of. Every và another không đi trực tiếp vớiof. - Kiểm tra động từ:
each/every + N→ động từ số ít;a number of + N số nhiều→ số nhiều;the number of + N→ số ít;all/most/some of + N→ chia theo danh từ sauof. - Câu hỏi
other / others / another / the otherlà quen thuộc: sau chỗ trống có danh từ không? Danh từ số ít hay số nhiều? Có xác định (còn lại tất cả) hay không?
Lỗi hay gặp
Sai: Every employees must wear an ID badge.
Đúng: Every employee must wear an ID badge.
Every đi với danh từ số ít.
Sai: Most of employees prefer flexible hours.
Đúng: Most employees prefer flexible hours. / Most of the employees prefer flexible hours.
Sau most of phải có từ hạn định (the, our...).
Sai: The number of applicants have increased.
Đúng: The number of applicants has increased.
The number of đi với động từ số ít vì chủ ngữ là con số.
Sai: We need another chairs for the meeting room.
Đúng: We need other chairs / more chairs for the meeting room.
Another chỉ đi với danh từ số ít (trừ khi có số đứng sau: another five chairs).
Sai: There is a large amount of customers waiting.
Đúng: There are a large number of customers waiting.
Customers đếm được nên dùng number, không dùng amount.
Bài tập có đáp án
1.We did not receive ------- complaints about the new menu.
- (A) much
- (B) little
- (C) many
- (D) every
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) many
complaints là danh từ đếm được số nhiều, nên dùng
many.much,littleđi với danh từ không đếm được;everyđi với danh từ số ít.2.Ms. Novak has ------- experience in international law, so she will lead the negotiation.
- (A) a great deal of
- (B) a few
- (C) many
- (D) several
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) a great deal of
experience (kinh nghiệm) là danh từ không đếm được, nên dùng
a great deal of.a few,many,severalchỉ đi với danh từ đếm được số nhiều.3.Only ------- seats remain for Thursday's product demonstration, so register soon.
- (A) a few
- (B) a little
- (C) much
- (D) a great deal of
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) a few
seats đếm được số nhiều, đi với
a few(một vài); cụm only a few rất hay gặp.a little,much,a great deal ofđi với danh từ không đếm được.4.Because there was ------- time left before the deadline, the team worked over the weekend.
- (A) little
- (B) few
- (C) a few
- (D) many
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) little
time không đếm được, và ý câu là gần như không còn thời gian (nên phải làm cuối tuần), vì vậy dùng
little.few,a few,manyđi với danh từ đếm được.5.------- employee must wear an identification badge while in the building.
- (A) All
- (B) Most
- (C) Several
- (D) Every
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) Every
employee là danh từ đếm được số ít, nên dùng
Every.All,Most,Severalcần danh từ số nhiều (all employees).6.Each of the new hires ------- assigned a mentor during the first month of employment.
- (A) are
- (B) is
- (C) were
- (D) have been
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) is
Each of + the + danh từ số nhiều đi với động từ số ít vì chủ ngữ là
each:is assigned.are,were,have beenđều là động từ số nhiều.7.The office has two printers; one is working, but ------- is out of order.
- (A) other
- (B) others
- (C) the others
- (D) the other
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) the other
Có hai vật, nói xong một cái thì cái còn lại là
the other(số ít, hợp với is).others,the otherslà số nhiều;otherkhông đứng một mình làm đại từ số ít.8.Ms. Grant asked for ------- copy of the brochure to give to a client.
- (A) other
- (B) others
- (C) the others
- (D) another
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) another
copy là danh từ đếm được số ít, chưa xác định, nên dùng
another(thêm một bản nữa).othercần danh từ số nhiều hoặc mạo từ;others,the otherslà đại từ, không đứng trước danh từ.9.A number of hotel guests ------- complained about the noise from the construction site next door.
- (A) has
- (B) is
- (C) have
- (D) was
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) have
A number of (= nhiều) + danh từ số nhiều hotel guests thì động từ chia số nhiều:
havecomplained.has,is,wasđều chia số ít; ngoài ra chính các vị khách là người phàn nàn nên không thể dùng bị độngis/was complained.10.The number of passengers using the airport express train ------- by 15 percent this year.
- (A) have risen
- (B) has risen
- (C) are rising
- (D) rise
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) has risen
The number of + danh từ số nhiều đi với động từ số ít vì chủ ngữ là *con số*:
has risen.have risen,are rising,riseđều chia số nhiều theo passengers.
Bài tập luyện tập
60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.
Câu hỏi thường gặp
Lượng từ trong tiếng Anh là gì?
Lượng từ (quantifier) là từ đứng trước danh từ để nói số lượng hoặc mức độ: many, much, few, little, some, any, each, every, all, most, several, a number of, a great deal of. Mỗi lượng từ chỉ đi với một số loại danh từ nhất định (đếm được số ít, số nhiều hoặc không đếm được), nên khi làm bài cần nhìn danh từ đứng sau trước khi chọn.
Much và many khác nhau thế nào?
many đi với danh từ đếm được số nhiều (many clients, many invoices), much đi với danh từ không đếm được (much time, much equipment). Cả hai thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi; trong câu khẳng định thân mật, người ta hay dùng a lot of cho cả hai loại. much vẫn dùng trong câu khẳng định sau too, so, as, very: too much paperwork.
Few và a few, little và a little khác nhau ra sao?
a few (đếm được) và a little (không đếm được) mang nghĩa tích cực: có một ít, đủ dùng. few và little mang nghĩa tiêu cực: rất ít, gần như không có. So sánh: We have a few seats left, so you can still register (vẫn còn chỗ) với Few people registered, so the event was canceled (quá ít người). Trong Part 5, đọc nửa sau của câu để biết người viết muốn nói đủ hay thiếu.
Each và every khác nhau thế nào?
Cả hai đi với danh từ số ít và động từ số ít: Each employee has a locker, Every employee has a locker. each nhấn mạnh từng cá thể riêng lẻ và dùng được với nhóm hai người/vật; every nhấn mạnh cả nhóm (từ ba trở lên). Chỉ each đi trực tiếp với of: each of the employees; muốn dùng every thì phải nói every one of the employees.
Sau a number of và the number of chia động từ thế nào?
a number of + danh từ số nhiều nghĩa là "nhiều", chủ ngữ thật là danh từ số nhiều nên động từ chia số nhiều: A number of employees have signed up. the number of + danh từ số nhiều nghĩa là "con số", chủ ngữ là number nên động từ chia số ít: The number of employees has doubled. Đây là cặp bẫy xuất hiện thường xuyên trong Part 5.
Another, other và the other khác nhau thế nào?
another (một cái khác, thêm một) đi với danh từ số ít: another meeting. other (những cái khác) đi với danh từ số nhiều hoặc không đếm được: other suppliers. the other chỉ cái còn lại hoặc những cái còn lại đã xác định: the other printer, the other candidates. others và the others là đại từ, đứng một mình không có danh từ theo sau.