OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Từ loại và cụm từCơ bản

Đại từ

Pronouns

Đại từ nhân xưng chủ ngữ và tân ngữ, tính từ sở hữu, đại từ sở hữu, đại từ phản thân, đại từ bất định, one/ones và that of/those of.

Làm 60 câu luyện tập

Bảng các dạng đại từ

  • Chủ ngữ đứng trước động từ: They approved the budget.
  • Tân ngữ đứng sau động từ hoặc giới từ: Please send us the file. / between you and me.
  • Tính từ sở hữu đứng trước danh từ: our clients. Đại từ sở hữu thay cho tính từ sở hữu + danh từ, không có danh từ theo sau: This desk is mine. (= my desk).
  • its (của nó) khác it's (= it is / it has). Đại từ sở hữu không có dấu nháy: yours, ours, theirs.
Chủ ngữTân ngữTính từ sở hữuĐại từ sở hữuPhản thân
Imemyminemyself
youyouyouryoursyourself / yourselves
hehimhishishimself
sheherherhersherself
ititits(hiếm dùng)itself
weusouroursourselves
theythemtheirtheirsthemselves
Ví dụ
  • Ms. Lopez sent her report to the director yesterday.Bà Lopez đã gửi báo cáo của mình cho giám đốc hôm qua.
  • Our proposal was cheaper than theirs.Đề xuất của chúng tôi rẻ hơn đề xuất của họ.
  • The company changed its logo last year.Công ty đã đổi logo vào năm ngoái.

Đại từ phản thân

  • Khi chủ ngữ và tân ngữ là một: The new interns introduced themselves to the team.
  • Nhấn mạnh (emphatic), đặt ngay sau danh từ hoặc cuối câu, có thể bỏ đi mà câu vẫn đúng: The president himself answered the call. / I checked the figures myself.
  • by + phản thân = một mình, không ai giúp: She completed the audit by herself. Tương đương on + tính từ sở hữu + own: on her own.
  • Không dùng phản thân sau các động từ như meet, relax, feel, concentrate: nói We met at 9, không nói met ourselves.
Ví dụ
  • Mr. Chen designed the entire website by himself.Ông Chen tự mình thiết kế toàn bộ trang web.
  • Applicants should familiarize themselves with the job requirements.Ứng viên nên tự tìm hiểu kỹ các yêu cầu công việc.

Đại từ bất định

Gồm các từ ghép với some-, any-, no-, every- và -one, -body, -thing, -where. Chúng luôn đi với động từ số ít.

  • someone/something dùng trong câu khẳng định và lời mời/đề nghị; anyone/anything trong câu phủ định và câu hỏi, hoặc nghĩa bất kỳ ai.
  • no one / nobody / nothing mang nghĩa phủ định sẵn, không dùng thêm not: Nobody has replied.
  • everyone (mọi người) khác every one (từng cái một): Every one of the boxes was checked.
  • Khi nói lại về everyone, someone, anyone, thường dùng they/their: Everyone must bring their ID card.
  • Tính từ đứng sau đại từ bất định: something new, anyone interested.
Ví dụ
  • Is there anyone who can cover the front desk on Saturday?Có ai có thể trực quầy lễ tân vào thứ Bảy không?
  • Everyone in the department has completed the training.Mọi người trong phòng đã hoàn thành khóa đào tạo.

one / ones, those who, that of / those of

  • one (số ít) và ones (số nhiều) thay cho danh từ đếm được đã nhắc để tránh lặp: This model is cheaper than the old one. / We replaced the broken chairs with new ones. Không dùng one cho danh từ không đếm được.
  • those who = những người mà: Those who register early will receive a discount. Động từ sau đó chia số nhiều. anyone who + động từ số ít.
  • that of thay cho danh từ số ít/không đếm được, those of thay cho danh từ số nhiều, thường dùng khi so sánh: The salary of a manager is higher than that of an assistant. / Our prices are lower than those of our competitors.
  • this/that + số ít, these/those + số nhiều: These documents need your signature.
Ví dụ
  • The sales figures for this year are better than those of last year.Số liệu bán hàng năm nay tốt hơn số liệu của năm ngoái.
  • Those who wish to attend the dinner should reply by Monday.Những ai muốn tham dự bữa tối nên phản hồi trước thứ Hai.

Chọn dạng đại từ theo vị trí trong câu

Câu đại từ trong Part 5 thường cho bốn dạng của cùng một ngôi. Đừng dịch; hãy xác định chỗ trống đứng ở vị trí nào trong câu, rồi đối chiếu với bảng dưới.

  • Mẹo với chủ ngữ ghép: bỏ người còn lại đi rồi đọc thử. Ms. Diaz and ------- will lead the session → ------- will lead → I, không phải me hay myself.
  • Sau than và as trong câu so sánh, văn trang trọng dùng đại từ chủ ngữ kèm trợ động từ: She has more experience than he does. Trong văn nói, than him vẫn được chấp nhận.
Vị tríDạng đại từVí dụ
Trước động từ chia thì (chủ ngữ)chủ ngữ: I, he, she, we, theyThey will review the contract tomorrow.
Chủ ngữ ghép với and/orvẫn dùng dạng chủ ngữMr. Lee and I will attend the fair.
Sau động từ, sau giới từtân ngữ: me, him, her, us, themPlease contact us. / between you and me
Trước danh từ, trước owntính từ sở hữu: my, his, her, our, theirtheir budget, on his own
Đứng một mình thay cho cụm danh từđại từ sở hữu: mine, hers, ours, theirsYour proposal was cheaper than ours.
Sau of trong cụm a/this + danh từ + ofđại từ sở hữu (sở hữu kép)a colleague of mine, a client of hers
Tân ngữ trùng chủ ngữ, sau by, để nhấn mạnhphản thân: myself, themselvesShe prepared the slides herself.
Ví dụ
  • The client asked us to send the revised quote to her assistant.Khách hàng đề nghị chúng tôi gửi báo giá đã sửa cho trợ lý của cô ấy.
  • Mr. Okada and I will meet the suppliers on Tuesday.Ông Okada và tôi sẽ gặp các nhà cung cấp vào thứ Ba.

Đại từ thay thế trong đoạn văn (Part 6)

Part 6 hay hỏi đại từ trong ngữ cảnh cả đoạn: phải đọc câu trước để biết đại từ thay cho danh từ nào, danh từ đó số ít hay số nhiều, chỉ người hay chỉ vật.

  • Công ty, tổ chức, sản phẩm ở số ít → it/its: Brightline Foods opened its first store in 2015. Nhóm người như nhân viên, khách hàng → they/their/them.
  • this hoặc that có thể thay cho cả ý của câu trước, không chỉ một danh từ: The supplier raised its prices by 15%. This means we must revise the budget.
  • Thay cho danh từ số nhiều vừa nhắc, dùng these/those hoặc these + danh từ: We have received several complaints. These will be reviewed by the quality team.
  • such + danh từ = những (việc) như vậy: Such requests must be approved in advance.
  • Với danh từ đếm được đã nhắc, dùng one/ones khi nói một cái khác cùng loại, dùng it/them khi nói chính cái đó: I lost my badge, so I need a new one. / I found my badge; it was in my car.
Ví dụ
  • Our new branch opened last week. It is located near the central station.Chi nhánh mới của chúng tôi khai trương tuần trước. Chi nhánh nằm gần ga trung tâm.
  • Several employees requested flexible hours. Their requests are being reviewed.Một số nhân viên đã đề nghị giờ làm linh hoạt. Đề nghị của họ đang được xem xét.

whoever, whatever, whichever và each other

Các đại từ đuôi -ever vừa làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề của nó, vừa nối mệnh đề đó vào câu. Chúng hay xuất hiện trong đáp án Part 5 cùng với who, what, which.

  • whoever = anyone who, dùng khi mệnh đề phía sau còn thiếu chủ ngữ: Whoever needs a parking pass should contact HR. (= Anyone who needs a parking pass...).
  • Đừng nhầm whoever với who: who cần một danh từ đứng trước để bổ nghĩa (the person who...), còn whoever tự làm chủ ngữ hoặc tân ngữ mà không cần danh từ nào.
Đại từNghĩaVí dụ
whoeverbất kỳ ai, người nàoWhoever arrives first should unlock the office.
whateverbất cứ điều gì, cái gìWe will provide whatever support you need.
whichevercái nào (trong số đã cho) cũng đượcChoose whichever option suits your schedule.
each other, one anotherlẫn nhauTeam members should support each other.
Ví dụ
  • The prize will go to whoever submits the best design.Giải thưởng sẽ thuộc về người nộp bản thiết kế tốt nhất.
  • The two teams communicate with each other every day.Hai nhóm liên lạc với nhau hằng ngày.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Câu đại từ Part 5 thường có 4 đáp án cùng ngôi (she / her / hers / herself). Xác định vị trí: trước động từ → chủ ngữ (she); sau động từ/giới từ → tân ngữ (her); trước danh từ → tính từ sở hữu (her); đứng một mình thay cho cụm danh từ → đại từ sở hữu (hers).
  2. Chọn đại từ phản thân khi tân ngữ chính là chủ ngữ (She introduced herself), khi đứng sau by (= một mình, tự làm) hoặc khi nhấn mạnh sau chủ ngữ/cuối câu (The CEO herself will attend). Nếu câu đã đủ thành phần và chỗ trống ở cuối, phản thân thường là đáp án.
  3. Trước own luôn là tính từ sở hữu: their own office, on his own.
  4. Part 6: xác định danh từ mà đại từ thay thế. Công ty, sản phẩm số ít → it/its; nhóm người hoặc vật số nhiều → they/their/them. Trong so sánh, dùng that of (số ít/không đếm được) hoặc those of (số nhiều) để tránh lặp danh từ.

Lỗi hay gặp

Sai: Please send the documents to Mr. Ito or I.

Đúng: Please send the documents to Mr. Ito or me.

Sau giới từ to dùng đại từ tân ngữ me.

Sai: The company announced it's new policy.

Đúng: The company announced its new policy.

Its là tính từ sở hữu; it's là viết tắt của it is.

Sai: Ms. Ford prepared the slides by her.

Đúng: Ms. Ford prepared the slides by herself.

By + đại từ phản thân mới mang nghĩa tự mình làm.

Sai: The price of our service is lower than our competitors.

Đúng: The price of our service is lower than that of our competitors.

So sánh giá với giá, cần that of để thay cho the price.

Sai: This laptop is my.

Đúng: This laptop is mine.

Khi không có danh từ theo sau, dùng đại từ sở hữu.

Bài tập có đáp án

  1. 1.Ms. Russo asked ------- assistant to reschedule the client meeting.

    1. (A) she
    2. (B) hers
    3. (C) her
    4. (D) herself
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) her

    Trước danh từ assistant cần tính từ sở hữu her. she là chủ ngữ, hers là đại từ sở hữu (đứng một mình), herself là đại từ phản thân.

  2. 2.If you have any questions about the contract, please contact ------- directly.

    1. (A) I
    2. (B) my
    3. (C) me
    4. (D) mine
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) me

    Sau ngoại động từ contact cần đại từ tân ngữ me. I là chủ ngữ, my cần danh từ theo sau, mine là đại từ sở hữu.

  3. 3.The laptop on the desk is not mine; I think it is -------.

    1. (A) her
    2. (B) hers
    3. (C) she
    4. (D) herself
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) hers

    Chỗ trống đứng cuối câu, không có danh từ theo sau, song song với mine, nên dùng đại từ sở hữu hers (= her laptop). her là tính từ sở hữu cần danh từ đi kèm.

  4. 4.Ms. Kim and ------- will represent the company at the trade show in Busan.

    1. (A) me
    2. (B) myself
    3. (C) mine
    4. (D) I
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) I

    Chỗ trống là một phần của chủ ngữ (Ms. Kim and I), nên dùng đại từ chủ ngữ I. me là tân ngữ; myself không dùng làm chủ ngữ.

  5. 5.Between you and -------, the merger is likely to be announced at next week's shareholder meeting.

    1. (A) me
    2. (B) I
    3. (C) my
    4. (D) mine
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) me

    Sau giới từ between cần tân ngữ: between you and me. I là chủ ngữ; my cần danh từ; mine là đại từ sở hữu.

  6. 6.Mr. Adeyemi prepared the financial report ------- because his assistant was on leave.

    1. (A) him
    2. (B) himself
    3. (C) his
    4. (D) he
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) himself

    Câu đã đủ thành phần, chỗ trống nhấn mạnh tự mình làm, nên dùng đại từ phản thân himself. him, his, he không đứng sau tân ngữ với nghĩa này.

  7. 7.A former colleague of ------- recommended the Bayview Hotel as the venue for our sales retreat.

    1. (A) me
    2. (B) my
    3. (C) mine
    4. (D) I
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) mine

    Cấu trúc a + N + of + đại từ sở hữu: a colleague of mine (một đồng nghiệp của tôi). me sai cấu trúc này; my cần danh từ; I không đứng sau giới từ.

  8. 8.The new chairs are more comfortable than the ------- we had before.

    1. (A) ones
    2. (B) one
    3. (C) it
    4. (D) them
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) ones

    Thay cho danh từ số nhiều chairs dùng the ones. one là số ít; it, them không đứng sau the.

  9. 9.The company rewards ------- who exceed their sales targets with a bonus.

    1. (A) they
    2. (B) them
    3. (C) their
    4. (D) those
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) those

    Cấu trúc those who (những người mà). them who, they who không dùng; their cần danh từ theo sau.

  10. 10.The sales figures for this quarter are higher than ------- of the previous quarter.

    1. (A) those
    2. (B) this
    3. (C) it
    4. (D) them
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) those

    Thay cho danh từ số nhiều sales figures trong so sánh dùng those of. this, it là số ít; them không đi với of theo cách này.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Đại từ trong tiếng Anh gồm những loại nào?

Các loại đại từ hay gặp trong TOEIC gồm: đại từ nhân xưng chủ ngữ và tân ngữ (I/me, they/them), tính từ sở hữu (my, their), đại từ sở hữu (mine, theirs), đại từ phản thân (myself, themselves), đại từ bất định (someone, anything, everyone), đại từ chỉ định (this, these, that, those) và đại từ quan hệ (who, which, that, học ở bài mệnh đề quan hệ).

Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu khác nhau thế nào?

Tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, our, their) luôn đứng trước danh từ: our office. Đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, ours, theirs) đứng một mình, thay cho cả cụm tính từ sở hữu + danh từ: This office is ours (= our office). Mẹo: nếu ngay sau chỗ trống là danh từ, chọn tính từ sở hữu; nếu sau chỗ trống là dấu chấm, động từ hoặc giới từ, chọn đại từ sở hữu.

Khi nào dùng đại từ phản thân?

Có ba trường hợp. Thứ nhất, tân ngữ chính là chủ ngữ: The interns introduced themselves. Thứ hai, sau by với nghĩa một mình, tự làm: He fixed the printer by himself. Thứ ba, để nhấn mạnh, đặt sau chủ ngữ hoặc cuối câu: The CEO herself answered the call. Trong Part 5, nếu câu đã đủ thành phần và chỗ trống ở cuối câu, đại từ phản thân thường là đáp án.

Its và it's khác nhau thế nào?

its là tính từ sở hữu, nghĩa là "của nó", đứng trước danh từ: The company changed its logo. it's là dạng viết tắt của it is hoặc it has: It's important to back up your files. Đại từ sở hữu không bao giờ có dấu nháy: viết yours, ours, theirs, không viết your's hay their's.

Nói "between you and me" hay "between you and I"?

Đúng là between you and me. Sau giới từ (between, for, with, to...) phải dùng đại từ tân ngữ, kể cả khi có hai người nối bằng and: for Ms. Park and me, with him and his team. Ngược lại, ở vị trí chủ ngữ thì dùng dạng chủ ngữ: Ms. Park and I will attend. Mẹo kiểm tra là bỏ người còn lại đi: for me nghe đúng, for I thì sai.

That of và those of dùng khi nào?

Dùng trong câu so sánh để tránh lặp lại danh từ đã nói. that of thay cho danh từ số ít hoặc không đếm được, those of thay cho danh từ số nhiều: The price of our service is lower than that of our competitors (that = the price); Our sales figures are higher than those of last year (those = the sales figures). Bỏ that of đi thành lower than our competitors là so sánh giá với công ty, sai về logic.