Liên từ
Conjunctions
Liên từ kết hợp FANBOYS và quy tắc dấu phẩy, các cặp liên từ both...and, either...or, neither...nor, not only...but also, whether...or, cùng as well as, rather than và cấu trúc song song.
Làm 60 câu luyện tậpLiên từ kết hợp FANBOYS
Bảy liên từ for, and, nor, but, or, yet, so nối hai thành phần ngang hàng (từ, cụm từ, mệnh đề độc lập).
- Nối hai mệnh đề độc lập → đặt dấu phẩy trước liên từ:
The flight was delayed, but we arrived in time. - Nối hai từ/cụm từ, hoặc hai động từ chung một chủ ngữ → không cần dấu phẩy:
She reviewed the draft and sent it back. - Liệt kê từ ba thành phần trở lên:
A, B, and C(dấu phẩy trước and là tùy chọn, gọi là Oxford comma). - Không dùng FANBOYS ngay sau dấu chấm phẩy; và không dùng dấu phẩy đơn thuần để nối hai mệnh đề độc lập (lỗi comma splice).
| Liên từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| for | vì (trang trọng, chỉ nối mệnh đề, đứng giữa câu) | We cancelled the trip, for the budget was cut. |
| and | và, thêm vào | Sign the form and return it. |
| nor | cũng không (đảo ngữ sau nor) | He did not call, nor did he email. |
| but | nhưng (đối lập) | The room is small but comfortable. |
| or | hoặc; nếu không thì | Pay online or by check. |
| yet | nhưng mà, vậy mà (bất ngờ) | Sales rose, yet profits fell. |
| so | vì vậy (kết quả) | The store was closed, so I came back later. |
Phân biệt but, although, however và so, because, therefore
Ba nhóm từ này có nghĩa gần nhau nhưng khác loại từ, nên khác vị trí và dấu câu. Part 5 thường cho cả ba nhóm trong đáp án, và chỉ một từ khớp với dấu câu của đề.
- Giữa hai mệnh đề chỉ cần một từ nối: không viết
Although prices rose, but demand stayed stronghayBecause the road was closed, so we took a detour. - Trạng từ nối có thể chen vào giữa mệnh đề, kẹp giữa hai dấu phẩy:
The figures, however, need to be checked.Liên từ but và so thì không làm được như vậy.
| Từ | Loại | Vị trí và dấu câu | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| but / yet | liên từ kết hợp | giữa hai mệnh đề, sau dấu phẩy | Prices rose, but demand stayed strong. |
| although / even though | liên từ phụ thuộc | đầu hoặc giữa câu, kéo theo cả một mệnh đề | Although prices rose, demand stayed strong. |
| however / nevertheless | trạng từ nối | sau dấu chấm hoặc chấm phẩy, theo sau là dấu phẩy | Prices rose; however, demand stayed strong. |
| so | liên từ kết hợp | giữa hai mệnh đề, sau dấu phẩy | The road was closed, so we took a detour. |
| because / since | liên từ phụ thuộc | trước mệnh đề chỉ lý do | We took a detour because the road was closed. |
| therefore / as a result | trạng từ nối | sau dấu chấm hoặc chấm phẩy | The road was closed. Therefore, we took a detour. |
- The venue was available on Friday; however, the caterer was not.Địa điểm còn trống vào thứ Sáu; tuy nhiên, bên cung cấp đồ ăn thì không.
Cặp liên từ (correlative conjunctions)
- Không dùng
both ... or,either ... nor,neither ... or. neither ... norđã mang nghĩa phủ định, không thêm not vào động từ.- Đặt not only ở đầu câu thì đảo ngữ:
Not only did the firm cut costs, but it also increased sales.(xem bài Đảo ngữ).
| Cặp | Nghĩa | Động từ chia theo |
|---|---|---|
| both A and B | cả A và B | số nhiều |
| either A or B | hoặc A hoặc B | B (gần nhất) |
| neither A nor B | không A cũng không B | B (gần nhất) |
| not only A but (also) B | không những A mà còn B | B (gần nhất) |
| whether A or B | dù A hay B; liệu A hay B | — |
| not A but B | không phải A mà là B | B |
- Both the sales team and the marketing team have exceeded their targets.Cả đội bán hàng và đội tiếp thị đều đã vượt chỉ tiêu.
- Either the manager or her assistants are going to greet the visitors.Hoặc quản lý hoặc các trợ lý của cô ấy sẽ đón khách.
- Neither the invoice nor the receipt was attached to the email.Cả hóa đơn lẫn biên lai đều không được đính kèm trong email.
- The new software is not only faster but also easier to use.Phần mềm mới không chỉ nhanh hơn mà còn dễ dùng hơn.
- Whether you travel by train or by plane, the company will cover the cost.Dù bạn đi tàu hay máy bay, công ty sẽ chi trả chi phí.
Hòa hợp chủ ngữ - động từ với chủ ngữ ghép
Ngoài các cặp liên từ ở trên, Part 5 còn hỏi hòa hợp với những cách nối chủ ngữ khác. Nguyên tắc chung: and cộng hai chủ ngữ thành số nhiều, còn các cụm mang nghĩa "cùng với" chỉ là phần thêm vào, động từ vẫn chia theo chủ ngữ đầu.
- Cụm along with, together with... thường nằm giữa hai dấu phẩy. Che phần đó đi để tìm chủ ngữ thật.
- Khi hai chủ ngữ nối bằng or/nor khác số, văn viết thường đặt danh từ số nhiều ở cuối cho tự nhiên:
Neither the manager nor the assistants are available.
| Chủ ngữ | Động từ chia theo | Ví dụ |
|---|---|---|
| A and B | số nhiều | The director and the treasurer are in Tokyo. |
| A and B cùng chỉ một người/vật | số ít | Our founder and chief executive is retiring. |
| each / every A and B | số ít | Each desk and chair has a label. |
| A or B | B (gần nhất) | A refund or two vouchers are available. |
| A along with / together with / in addition to / accompanied by B | A | The manager, along with her team, is at the fair. |
| not A but B | B | Not the price but the delivery times were the problem. |
- The CEO, together with three board members, is visiting the new plant.Giám đốc điều hành, cùng ba thành viên hội đồng quản trị, đang thăm nhà máy mới.
As well as và rather than
- as well as = cũng như, cùng với. Khi nối chủ ngữ, động từ chia theo chủ ngữ đầu:
The CEO, as well as two directors, is attending.Sau as well as dùng danh từ hoặc V-ing khi đứng đầu cụm bổ sung:As well as managing the budget, she trains new staff. - rather than = thay vì; hai vế phải song song:
We decided to lease rather than buy the equipment.Đầu câu thường dùng V-ing:Rather than hiring new staff, we outsourced the work. - instead of là giới từ, luôn + N/V-ing:
instead of hiring.
- The package includes airfare as well as hotel accommodation.Gói dịch vụ bao gồm vé máy bay cũng như chỗ ở khách sạn.
- Please call rather than email if the matter is urgent.Vui lòng gọi điện thay vì gửi email nếu việc gấp.
Cấu trúc song song
Các thành phần được nối bằng liên từ phải có cùng chức năng và cùng dạng ngữ pháp.
| Sai | Đúng |
|---|---|
| The job requires planning, organizing, and to report. | The job requires planning, organizing, and reporting. |
| The proposal is detailed and persuasion. | The proposal is detailed and persuasive. |
| She spoke clearly and with confidence and quick. | She spoke clearly, confidently, and quickly. |
- Applicants should be reliable, punctual, and flexible.Ứng viên cần đáng tin cậy, đúng giờ và linh hoạt.
Vị trí của cặp liên từ trong câu
Với cặp liên từ, phần đứng sau từ thứ nhất và phần đứng sau từ thứ hai phải cùng loại: danh từ với danh từ, cụm giới từ với cụm giới từ, mệnh đề với mệnh đề. Vì vậy vị trí của both, either, neither, not only phụ thuộc vào thành phần được đem ra so sánh.
- Khi đề cho sẵn một vế, xem ngay sau từ thứ nhất là loại gì rồi chọn đáp án cùng loại cho vế thứ hai:
both to reduce paper waste and ___ printing costs→ to lower. - Hai động từ trong hai vế phải cùng thì:
not only reorganized the stockroom but also introduced a new system.
| Chưa cân đối | Cân đối |
|---|---|
| She not only speaks French but also Spanish. | She speaks not only French but also Spanish. |
| You can either pay by card or cash. | You can pay either by card or in cash. |
| The plan is both to reduce costs and improving service. | The plan is both to reduce costs and to improve service. |
| Neither the report was finished nor the slides. | Neither the report nor the slides were finished. |
- The training is offered both in the morning and in the evening.Khóa đào tạo được tổ chức cả buổi sáng lẫn buổi tối.
Mẹo làm bài TOEIC
- Cặp liên từ là câu "cho điểm" ở Part 5: thấy both → chọn and; either → or; neither → nor; not only → but (also); whether → or (not). Có khi đề cho vế sau và bắt chọn vế đầu, chỉ cần nhìn ngược lại.
- Hỏi về sự hòa hợp chủ ngữ - động từ:
both A and B→ động từ số nhiều;either A or B,neither A nor B,not only A but also B→ động từ chia theo B (danh từ gần nhất);A as well as B→ chia theo A. - Cấu trúc song song: hai vế nối bằng and/or/but hoặc cặp liên từ phải cùng dạng từ (V-ing với V-ing, tính từ với tính từ, to V với to V). Đề thường cho một vế sẵn, bắt chọn dạng từ cho vế kia.
- Phân biệt so (liên từ, nối hai mệnh đề với dấu phẩy) với therefore (trạng từ, cần dấu chấm hoặc chấm phẩy):
..., so we...nhưng...; therefore, we....
Lỗi hay gặp
Sai: Neither the director or the manager approved the request.
Đúng: Neither the director nor the manager approved the request.
neither đi với nor.
Sai: Both the CEO and the CFO is attending the summit.
Đúng: Both the CEO and the CFO are attending the summit.
both ... and luôn chia động từ số nhiều.
Sai: The manager as well as his assistants are on leave.
Đúng: The manager as well as his assistants is on leave.
Với as well as, động từ chia theo chủ ngữ đầu tiên.
Sai: The new system is efficient and saving money.
Đúng: The new system is efficient and economical.
Hai vế nối bằng and phải song song (tính từ với tính từ).
Bài tập có đáp án
1.Both the sales team ------- the marketing department exceeded their targets this quarter.
- (A) or
- (B) and
- (C) nor
- (D) but
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) and
Cặp liên từ cố định both ... and. Không dùng both ... or/nor/but.
2.Neither the invoice ------- the packing slip was included in the shipment.
- (A) or
- (B) nor
- (C) and
- (D) but
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) nor
neither đi với nor.
neither ... orlà lỗi thường gặp; and/but không ghép với neither.3.The new scheduling software is not only faster ------- easier to use than the old system.
- (A) but also
- (B) and also
- (C) or also
- (D) as well
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) but also
not only ... but also là cặp cố định. and also, or also, as well không ghép với not only.
4.The job requires planning events, negotiating with vendors, and ------- budgets.
- (A) to manage
- (B) manage
- (C) managing
- (D) management
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) managing
Cấu trúc song song: hai thành phần trước là V-ing (
planning,negotiating) → managing. to manage/manage phá vỡ song song; management là danh từ, không có tân ngữ budgets.5.The CEO, as well as two senior directors, ------- attending the trade fair in Milan.
- (A) are
- (B) were
- (C) is
- (D) have
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) is
Với as well as, động từ chia theo chủ ngữ đầu (
The CEO, số ít) → is. are/were chia theo directors là bẫy; have không đi với attending ở đây.6.Either the regional managers or the director ------- the final hiring decision.
- (A) make
- (B) are making
- (C) have made
- (D) makes
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) makes
either A or B → động từ chia theo B (danh từ gần nhất
the director, số ít) → makes. make, are making, have made đều chia số nhiều.7.The flight was delayed due to fog, ------- the delegation arrived after the opening speech.
- (A) therefore
- (B) because
- (C) so
- (D) however
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) so
Nối hai mệnh đề độc lập sau dấu phẩy, ý kết quả → liên từ so. therefore/however là trạng từ, cần dấu chấm hoặc chấm phẩy; because sai nghĩa (đảo nguyên nhân - kết quả).
8.We have decided to lease the equipment rather than ------- it outright.
- (A) buys
- (B) buy
- (C) bought
- (D) to buying
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) buy
rather than nối hai vế song song với
to lease→ dùng nguyên mẫu buy (to được lược).buyslà động từ chia ngôi,boughtlà quá khứ,to buyingkhông phải dạng nguyên mẫu, nên đều phá vỡ song song.9.------- you travel by train or by plane, the company will reimburse your fare.
- (A) Either
- (B) Both
- (C) Neither
- (D) Whether
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) Whether
Mệnh đề đầu câu nghĩa "dù A hay B" → whether ... or. Either chỉ ghép hai thành phần, không mở đầu mệnh đề điều kiện; Both đi với and; Neither đi với nor.
10.The caterer arrived an hour late; -------, the luncheon started on schedule.
- (A) nevertheless
- (B) but
- (C) yet
- (D) although
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) nevertheless
Mẫu ; ___ , + mệnh đề chỉ dành cho trạng từ nối → nevertheless.
but,yetkhông dùng sau dấu chấm phẩy rồi thêm dấu phẩy;althoughphải đứng liền trước mệnh đề.
Bài tập luyện tập
60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.
Câu hỏi thường gặp
FANBOYS là gì?
FANBOYS là cách nhớ bảy liên từ kết hợp: for, and, nor, but, or, yet, so. Chúng nối hai thành phần ngang hàng: hai từ, hai cụm từ hoặc hai mệnh đề độc lập. Khi nối hai mệnh đề độc lập, đặt dấu phẩy trước liên từ: The store was closed, so I came back later.
Trước "and" có cần dấu phẩy không?
Tùy thứ được nối. Nối hai mệnh đề độc lập, mỗi bên có chủ ngữ riêng → có dấu phẩy: Ms. Lee wrote the report, and Mr. Park checked it. Nối hai động từ cùng chủ ngữ hoặc hai từ → không cần: Ms. Lee wrote and checked the report. Khi liệt kê từ ba thành phần trở lên, dấu phẩy trước and (Oxford comma) là tùy chọn.
"Neither...nor" chia động từ số ít hay số nhiều?
Động từ chia theo danh từ đứng gần nhất, tức danh từ sau nor: Neither the invoice nor the receipts were attached, nhưng Neither the receipts nor the invoice was attached. Quy tắc này cũng áp dụng cho either...or và not only...but also. Riêng both...and luôn dùng số nhiều.
"Not only...but also" có bắt buộc phải có "also" không?
Không bắt buộc. Có thể viết not only A but B hoặc not only A but B as well, và also có thể đứng sau chủ ngữ của vế hai: Not only did the firm cut costs, but it also increased sales. Điều bắt buộc là cặp phải đủ hai vế và hai vế song song. Khi not only đứng đầu câu thì vế đầu phải đảo ngữ.
"As well as" khác "and" thế nào?
A and B làm chủ ngữ thì động từ số nhiều. A as well as B coi B là thông tin thêm, nên động từ chia theo A: The CEO as well as two directors is attending. Sau as well as dùng danh từ, hoặc V-ing khi cả cụm đứng đầu câu: As well as managing the budget, she trains new staff.
"So" và "therefore" khác nhau thế nào?
so là liên từ kết hợp, nối hai mệnh đề trong cùng một câu sau dấu phẩy: It rained, so the event moved indoors. therefore là trạng từ, cần dấu chấm hoặc chấm phẩy trước nó và thường có dấu phẩy sau: It rained; therefore, the event moved indoors. Viết It rained, therefore the event moved indoors là lỗi comma splice.