OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Mệnh đề và câu phứcNâng cao

Câu ước và thể giả định

Wishes and the subjunctive

Câu ước với wish/if only, các cấu trúc it is time, would rather, as if/as though, và thể giả định với động từ nguyên mẫu sau recommend, suggest, require, It is essential that...

Làm 60 câu luyện tập

Wish và if only

Câu ước diễn tả mong muốn trái với thực tế. Động từ sau wish lùi một thì. If only mang nghĩa giống wish nhưng mạnh hơn, cảm xúc hơn.

  • Không dùng I wish I would... vì không thể phàn nàn về chính mình theo cách này; dùng I wish I could....
  • Để chúc ai điều gì: wish + sb + N (We wish you every success); để diễn tả mong muốn thật sự có thể xảy ra trong tương lai dùng hope: I hope the shipment arrives tomorrow.
Ước vềCấu trúcVí dụ
Hiện tạiS + wish + S + quá khứ đơn (be → were)I wish I had more time.
Quá khứS + wish + S + had + V3I wish I had read the contract.
Khả năng hiện tạiS + wish + S + could + VI wish I could attend.
Muốn người/việc khác thay đổi (phàn nàn)S + wish + S khác + would + VI wish the printer would work.
Ví dụ
  • I wish our office were closer to the train station.Ước gì văn phòng chúng tôi gần ga tàu hơn.
  • The manager wishes she had hired more staff before the holiday season.Quản lý ước gì cô ấy đã thuê thêm nhân viên trước mùa lễ.
  • If only the supplier would reply to our emails!Giá mà nhà cung cấp chịu trả lời email của chúng tôi!

It's (high) time, would rather, as if/as though

  • It's time / It's high time + S + quá khứ đơn: đã đến lúc (lẽ ra phải làm rồi). Hoặc It's time + to V (nói chung).
  • would rather + V nguyên mẫu (+ than + V): chính chủ ngữ thích làm gì hơn: I would rather take the train.
  • would rather + S khác + quá khứ đơn: muốn người khác làm gì ở hiện tại/tương lai: I would rather you sent it today. Với quá khứ: would rather + S + had + V3.
  • as if / as though + quá khứ đơn khi điều đó không có thật: He talks as if he were the owner. Dùng hiện tại khi điều đó có thể đúng: It looks as if it is going to rain.
Ví dụ
  • It's high time we updated our website.Đã đến lúc chúng ta phải cập nhật trang web rồi.
  • I'd rather you didn't share these figures outside the team.Tôi muốn bạn không chia sẻ các số liệu này ra ngoài nhóm.
  • He described the plan as if it had already been approved.Anh ấy mô tả kế hoạch như thể nó đã được duyệt rồi.

Tóm tắt thì của động từ sau wish, if only, would rather, as if

Các cấu trúc giả định đều lùi thì để cho thấy điều được nói không có thật. Chỉ cần xác định ý đang nói về hiện tại hay quá khứ là chọn được thì.

  • Từ chỉ thời gian giúp chọn nhanh: now, currently, this year → quá khứ đơn; yesterday, last month, before the meeting → quá khứ hoàn thành.
  • Vế đi sau if only thường cho biết thời điểm: If only we had booked earlier, we could have reserved the larger room. Vế sau dùng could have + V3 nên vế if only cũng nói về quá khứ.
  • hope không lùi thì vì nói về điều có thể xảy ra: I hope the client likes the design.
Cấu trúcTrái với hiện tại / tương laiTrái với quá khứ
wish / if onlyquá khứ đơn: I wish the office were bigger.quá khứ hoàn thành: I wish we had ordered more.
would rather + S khácquá khứ đơn: I'd rather you called first.quá khứ hoàn thành: I'd rather you had called first.
as if / as thoughquá khứ đơn: He acts as if he were the owner.quá khứ hoàn thành: She spoke as if she had seen the report.
it's (high) time + Squá khứ đơn: It's time we left.không dùng
Ví dụ
  • The sales team wishes the new catalog had been printed before the trade show.Đội bán hàng ước gì cuốn catalog mới đã được in xong trước triển lãm.

Thể giả định sau động từ

Sau các động từ diễn tả yêu cầu, đề nghị, khuyến nghị + that, động từ trong mệnh đề that ở dạng nguyên mẫu không to cho mọi ngôi, mọi thì của động từ chính. Đây là chuẩn Anh-Mỹ, dạng TOEIC kiểm tra. (Tiếng Anh-Anh có thể dùng should + V, cũng đúng.)

S + recommend / suggest / request / require / insist / propose / ask / demand / urge / advise + that + S + V nguyên mẫuPhủ định: that + S + not + VBị động: that + S + be + V3
Ví dụ
  • The auditor recommended that the company review its expense policy.Kiểm toán viên khuyến nghị công ty xem xét lại chính sách chi phí.
  • Ms. Patel requested that the meeting be moved to Thursday.Bà Patel yêu cầu dời cuộc họp sang thứ Năm.
  • The landlord insists that every tenant not park in the loading area.Chủ nhà nhất quyết yêu cầu mọi người thuê không đỗ xe ở khu bốc dỡ hàng.

Thể giả định sau tính từ và danh từ

It is + essential / important / imperative / vital / necessary / crucial / mandatory / advisable + that + S + V nguyên mẫuN (recommendation / request / requirement / suggestion / proposal) + that + S + V nguyên mẫu
Ví dụ
  • It is essential that every employee complete the safety training by June 30.Điều bắt buộc là mọi nhân viên phải hoàn thành khóa đào tạo an toàn trước ngày 30 tháng 6.
  • It is imperative that the documents be signed before the shipment leaves.Nhất thiết các giấy tờ phải được ký trước khi lô hàng rời đi.
  • The board approved the proposal that the branch remain open on Saturdays.Hội đồng quản trị đã thông qua đề xuất rằng chi nhánh vẫn mở cửa vào thứ Bảy.

Khi nào mệnh đề that không dùng thể giả định

Không phải cứ có that là dùng động từ nguyên mẫu. Thể giả định chỉ xuất hiện khi động từ, tính từ hoặc danh từ phía trước mang nghĩa yêu cầu, đề nghị, sự cần thiết. Nếu chúng chỉ nêu một nhận định, một khả năng hay một sự thật thì mệnh đề that chia thì bình thường.

  • Tính từ chỉ khả năng hoặc sự rõ ràng như likely, possible, clear, obvious, true, certain không đi với thể giả định.
  • Danh từ chỉ thông tin như news, fact, report, belief đi với mệnh đề that chia thì bình thường; danh từ chỉ yêu cầu như request, requirement, recommendation, proposal mới dùng V nguyên mẫu.
  • Khi chủ ngữ số ít mà đáp án có cả dạng thêm -s lẫn dạng nguyên mẫu, hãy quay lại xem từ đứng trước that mang nghĩa nào.
Nghĩa yêu cầu → V nguyên mẫuNghĩa nhận định → chia thì bình thường
It is essential that the form be signed.It is likely that the form will be signed today.
It is important that he attend.It is clear that he attended the meeting.
The manager suggested that we hire a consultant. (đề nghị)The survey suggests that customers prefer online ordering. (cho thấy)
She insisted that the client pay a deposit. (đòi)She insisted that she had paid the deposit. (khăng khăng là)
the requirement that every visitor wear a badgethe news that the company is expanding
Ví dụ
  • The report suggests that demand for electric vans is rising.Báo cáo cho thấy nhu cầu về xe tải điện đang tăng.
  • It is possible that the order will arrive a day early.Có thể đơn hàng sẽ đến sớm một ngày.

Phân biệt các mẫu dễ nhầm

Lưu ý: insist that + mệnh đề ở thì bình thường khi chỉ khẳng định một sự thật (He insisted that he had sent the email = anh ấy khăng khăng là đã gửi), không phải yêu cầu.

Động từĐúngSai
suggestsuggest that he go / suggest going*suggest him to go*
recommendrecommend that she apply / recommend applying*recommend that she applies* (trong TOEIC)
requirerequire that all staff wear / require staff to wear*require that all staff wears*
askask that he call / ask him to call*ask that he calls*
insistinsist that he pay / insist on paying*insist to pay*

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Mẫu được hỏi nhiều nhất: recommend / request / require / suggest / insist / ask / propose / demand that + S + ___ → chọn động từ nguyên mẫu (be, submit, attend), kể cả khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít. Đáp án nhiễu thường là dạng -s, will + V hoặc to V.
  2. Tương tự với tính từ: It is essential / important / imperative / vital / necessary / mandatory that + S + V nguyên mẫu. Bị động: be + V3 (that all forms be signed); phủ định: not + V (that he not be late).
  3. Phân biệt mẫu: suggest / recommend + V-ing hoặc + that S + V nguyên mẫu; suggest không bao giờ đi với `sb to V` (không nói *suggest him to go*). Ngược lại ask / require / advise / request + sb + to V thì đúng.
  4. Thấy wish mà động từ sau đang ở quá khứ hoàn thành → đó là tiếc nuối về quá khứ; chỗ trống sau It is time we ___ → quá khứ đơn.

Lỗi hay gặp

Sai: The director suggested that Mr. Kim attends the conference.

Đúng: The director suggested that Mr. Kim attend the conference.

Sau suggest that dùng động từ nguyên mẫu cho mọi ngôi.

Sai: It is important that all receipts are submitted by Friday.

Đúng: It is important that all receipts be submitted by Friday.

Thể giả định bị động: be + V3.

Sai: I wish I have more experience in marketing.

Đúng: I wish I had more experience in marketing.

Ước trái hiện tại thì lùi về quá khứ đơn.

Sai: It's time we leave for the airport.

Đúng: It's time we left for the airport.

Sau It's time + S dùng quá khứ đơn.

Sai: She suggested me to contact the vendor.

Đúng: She suggested that I contact the vendor.

suggest không đi với tân ngữ + to V.

Bài tập có đáp án

  1. 1.The auditor recommended that the company ------- its travel expense policy.

    1. (A) reviewing
    2. (B) will review
    3. (C) to review
    4. (D) review
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) review

    recommend that + S + V nguyên mẫu (thể giả định) → review, kể cả khi chủ ngữ là số ít. reviewing và to review không làm động từ chính của mệnh đề that; will review không dùng trong thể giả định.

  2. 2.It is essential that every visitor ------- a badge while inside the laboratory.

    1. (A) wear
    2. (B) to wear
    3. (C) wore
    4. (D) wearing
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) wear

    It is essential that + S + V nguyên mẫu → wear, dù chủ ngữ every visitor số ít. wore là động từ chia quá khứ, mà thể giả định không chia thì; to wear và wearing không làm động từ chính của mệnh đề that.

  3. 3.Ms. Patel requested that the quarterly meeting ------- to Thursday afternoon.

    1. (A) to move
    2. (B) be moved
    3. (C) been moved
    4. (D) moving
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) be moved

    Sau request that dùng thể giả định; cuộc họp được dời → bị động be + V3: be moved. to move và moving không làm động từ chính; been moved thiếu trợ động từ trước been.

  4. 4.Mr. Gomez wishes he ------- the contract more carefully before signing it last month.

    1. (A) reads
    2. (B) had read
    3. (C) has read
    4. (D) would read
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) had read

    Ước trái với quá khứ (last month) → wish + S + had + V3: had read. reads và has read không lùi thì sau wish; would read không nói về việc đã xảy ra tháng trước.

  5. 5.It's high time we ------- our customer database; some records are ten years old.

    1. (A) updated
    2. (B) updating
    3. (C) will update
    4. (D) have updated
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) updated

    It's high time + S + quá khứ đơn → updated. updating không làm động từ chính sau chủ ngữ we; will update và have updated không dùng sau mẫu này.

  6. 6.I'd rather you ------- the draft to the client until the legal team has reviewed it.

    1. (A) sending
    2. (B) not to send
    3. (C) didn't send
    4. (D) won't send
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) didn't send

    would rather + S khác + quá khứ đơn để nói mong muốn ở hiện tại/tương lai → phủ định didn't send. sending và not to send không làm động từ chính sau chủ ngữ you; won't send không lùi thì sau would rather.

  7. 7.The consultant suggested ------- the product launch until the spring trade show.

    1. (A) to postpone
    2. (B) postponing
    3. (C) postpone
    4. (D) postponed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) postponing

    suggest + V-ing (hoặc suggest that + S + V) → postponing. suggest không đi với to V; postpone/postponed không đứng ngay sau suggest.

  8. 8.Ms. Ortiz wishes she ------- the design conference in Lisbon next week, but she has a client meeting that day.

    1. (A) can attend
    2. (B) attends
    3. (C) could attend
    4. (D) will attend
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) could attend

    Ước về khả năng trái thực tế (cô ấy không thể đi vì có cuộc họp) → wish + S + could + V → could attend. can attend, attends, will attend không lùi thì.

  9. 9.Mr. Grant always talks about the merger as though he ------- the company's owner.

    1. (A) be
    2. (B) being
    3. (C) been
    4. (D) were
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) were

    as though + quá khứ đơn khi điều đó không có thật (ông ấy không phải chủ công ty); be dùng were. be là dạng nguyên mẫu; being và been không làm động từ chính.

  10. 10.It is vital that the cold-storage doors ------- open for more than a few minutes.

    1. (A) not to be left
    2. (B) not leave
    3. (C) not be left
    4. (D) don't be left
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) not be left

    Thể giả định phủ định bị động: that + S + not be + V3 → not be left. don't be left sai vì thể giả định không dùng trợ động từ do, chỉ đặt not trước be; not to be left không làm động từ chính; not leave là chủ động, sai nghĩa.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Wish và hope khác nhau thế nào?

hope nói về điều có thể xảy ra nên giữ thì bình thường: I hope the shipment arrives tomorrow. wish nói về điều không có thật hoặc khó thành hiện thực nên lùi thì: I wish the shipment arrived earlier (thực tế hàng luôn đến muộn). Ngoài ra wish + sb + N dùng để chúc: We wish you every success. Không nói I wish the shipment will arrive tomorrow.

Sau "I wish" dùng were hay was?

Văn trang trọng dùng were cho mọi chủ ngữ: I wish I were..., She wishes the office were closer. was có thể nghe trong văn nói, nhưng đề thi và văn bản công việc ưu tiên were, giống câu điều kiện loại 2.

Thể giả định (subjunctive) là gì?

Là dạng động từ dùng để nói về điều cần làm, được yêu cầu chứ không phải điều đã là sự thật. Trong tiếng Anh hiện đại, thể giả định hay gặp nhất là động từ nguyên mẫu không to trong mệnh đề that sau recommend, suggest, require, It is essential...: We recommend that he submit the form. Động từ không thêm -s, không đổi theo thì của động từ chính, phủ định bằng not + V, bị động bằng be + V3.

Vì sao viết "suggest that he go" mà không phải "he goes"?

Vì mệnh đề that sau suggest diễn tả một đề nghị, chưa phải sự thật, nên dùng thể giả định: động từ nguyên mẫu cho mọi ngôi. Tiếng Anh-Anh có thể viết suggest that he should go, cũng đúng. Chỉ khi suggest mang nghĩa "cho thấy" (The data suggest that sales are falling) thì mới chia thì bình thường.

"It's time" đi với to V hay quá khứ đơn?

Cả hai đều đúng nhưng khác sắc thái. It's time to begin the meeting chỉ nói đã đến lúc làm việc đó. It's time we began (S + quá khứ đơn) hàm ý lẽ ra phải làm rồi, hơi trách móc; thêm high để nhấn mạnh: It's high time we updated the website. Không dùng thì hiện tại sau It's time + S.

"Would rather" dùng thế nào?

Có hai mẫu. Chủ ngữ tự thích làm gì hơn: would rather + V nguyên mẫu (+ than + V), ví dụ I would rather take the train than drive. Muốn người khác làm gì: would rather + S khác + quá khứ đơn, ví dụ I would rather you sent it today. Nói về quá khứ thì dùng quá khứ hoàn thành: I would rather you had told me earlier. Không dùng to V sau would rather.