OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Động từ và thìTrung bình

Động từ khuyết thiếu

Modal verbs

Can, could, may, might, must, should, will, would... đứng trước động từ nguyên mẫu để diễn tả khả năng, sự cho phép, nghĩa vụ, lời khuyên, suy đoán ở hiện tại và quá khứ.

Làm 60 câu luyện tập

Đặc điểm chung

S + modal + V (nguyên mẫu)S + modal + be + V3 (bị động)S + modal + have + V3 (quá khứ / suy đoán)
  • Theo sau là động từ nguyên mẫu không to: She can speak three languages.
  • Không thêm -s ở ngôi thứ ba: He must sign (không phải musts).
  • Phủ định thêm not, nghi vấn đảo modal lên trước chủ ngữ: cannot/can't, should not, may not, Could you ...?
  • Không đứng hai modal liền nhau: không nói will can, mà nói will be able to.
  • Bị động: modal + be + V3; hoàn thành: modal + have + V3; tiếp diễn: modal + be + V-ing.

Chọn dạng động từ đi sau modal

Câu hỏi Part 5 về modal thường không hỏi nghĩa mà hỏi dạng của phần đi sau. Có năm dạng cần phân biệt, và tất cả đều bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu (V, be hoặc have).

  • Sau modal không bao giờ là V-ing, V3, to V hay động từ thêm -s: should submits, can submitted, must to submit đều sai.
  • Nếu câu có mốc quá khứ (yesterday, last week) đi với modal, đáp án thường là dạng have + V3.
DạngKhi nào chọnVí dụ
modal + Vchủ ngữ tự làm, sau chỗ trống có tân ngữStaff must wear safety goggles.
modal + be + V3chủ ngữ chịu tác động, không có tân ngữGoggles must be worn at all times.
modal + be + V-ingviệc đang diễn ra ở hiện tại hoặc tương laiMs. Ford may be attending another meeting.
modal + have + V3suy đoán, tiếc nuối về quá khứThe courier must have left the box at reception.
modal + have been + V3như trên nhưng ở bị độngThe error should have been reported earlier.
Ví dụ
  • Expense reports should be submitted within ten days of the trip.Báo cáo chi phí nên được nộp trong vòng mười ngày sau chuyến công tác.
  • The delivery might have been delayed by the snowstorm.Chuyến giao hàng có thể đã bị trận bão tuyết làm chậm.

Khả năng và sự cho phép: can, could, be able to, may

  • can: khả năng ở hiện tại, xin/cho phép thân mật. could: khả năng chung trong quá khứ, hoặc yêu cầu lịch sự.
  • be able to: dùng ở các thì mà can không có (will be able to, has been able to), và cho một lần làm được việc cụ thể trong quá khứ: We were able to finish on time (thường không dùng could ở câu khẳng định này).
  • may: xin phép trang trọng (May I ...?), và cho phép trong thông báo (Employees may park in Lot B). may not = không được phép.
Ví dụ
  • Visitors may use the conference room after 5 P.M.Khách được phép sử dụng phòng hội nghị sau 5 giờ chiều.
  • Thanks to the new software, we were able to cut processing time in half.Nhờ phần mềm mới, chúng tôi đã giảm được một nửa thời gian xử lý.
  • Could you send me the revised quote by Thursday?Anh có thể gửi tôi bảng báo giá đã sửa trước thứ Năm được không?

Nghĩa vụ, sự cần thiết và lời khuyên

  • should còn diễn tả điều được kỳ vọng: The package should arrive by Friday (= chắc sẽ đến).
  • Ngoài ra có be required to, be supposed to, be obliged to (bị động, nghĩa vụ) hay gặp trong thông báo công ty.
Cấu trúcNghĩaGhi chú
must + Vphải (người nói thấy cần, quy định viết)Quá khứ dùng had to
have to / has to + Vphải (do quy định, hoàn cảnh bên ngoài)Dùng được ở mọi thì
must not (mustn't) + Vcấm, không đượcKhác hẳn don't have to
don't have to / don't need to / needn't + Vkhông cần, không bắt buộcNeedn't + V nguyên mẫu
need to + Vcần phảiNeed là động từ thường
should / ought to + VnênPhủ định: shouldn't, ought not to
had better + Vtốt hơn hết là (nếu không sẽ có hậu quả)Phủ định: had better not + V
Ví dụ
  • All visitors must sign in at the front desk.Tất cả khách phải ký tên ở quầy lễ tân.
  • You don't have to bring a laptop; one will be provided.Bạn không cần mang máy tính xách tay; chúng tôi sẽ cung cấp.
  • Employees must not share their passwords with anyone.Nhân viên không được chia sẻ mật khẩu với bất kỳ ai.
  • We had better confirm the booking before prices go up.Tốt hơn chúng ta nên xác nhận đặt chỗ trước khi giá tăng.

Diễn đạt modal ở các thì khác

Modal không có dạng V-ing, V3 hay dạng tương lai, nên không thể nói will must hay has could. Khi cần thì khác, dùng cụm thay thế có cùng nghĩa.

  • Nói về nghĩa vụ trong quá khứ luôn dùng had to: Yesterday we had to work late, không viết must worked.
  • could ở quá khứ chỉ khả năng chung; một lần làm được việc cụ thể dùng was/were able to hoặc managed to.
  • Các cụm này đứng được sau một modal khác: may have to, might be able to, should be allowed to.
ModalQuá khứTương laiHiện tại hoàn thành
must (phải)had towill have tohas/have had to
can (có thể)could / was able towill be able tohas/have been able to
may, can (được phép)was allowed towill be allowed tohas/have been allowed to
need to (cần)needed towill need tohas/have needed to
Ví dụ
  • Next year, customers will be able to track their orders on our app.Năm sau, khách hàng sẽ có thể theo dõi đơn hàng trên ứng dụng của chúng tôi.
  • We have had to postpone the launch twice because of supply problems.Chúng tôi đã phải hoãn buổi ra mắt hai lần vì vấn đề nguồn cung.

Suy đoán ở hiện tại và quá khứ

  • should have + V3: lẽ ra nên làm (nhưng đã không làm) – trách, tiếc. shouldn't have + V3: lẽ ra không nên làm.
  • could have + V3: lẽ ra đã có thể (nhưng không xảy ra).
  • needn't have + V3: đã làm nhưng hóa ra không cần; didn't need to + V: đã không cần (thường là không làm).
  • Lưu ý: suy đoán phủ định dùng can't, không dùng mustn't.
Mức chắc chắnHiện tại: modal + VQuá khứ: modal + have + V3
Gần như chắc chắn đúngmust bemust have left
Có thểmay / might / could bemay / might / could have left
Chắc chắn khôngcan't / couldn't becan't / couldn't have left
Ví dụ
  • The lights are off, so the staff must have gone home.Đèn đã tắt nên chắc hẳn nhân viên đã về nhà.
  • Mr. Silva can't have received the email; his inbox was down all morning.Ông Silva không thể nào đã nhận được email; hộp thư của ông ấy bị lỗi cả buổi sáng.
  • We should have ordered more brochures for the exhibition.Lẽ ra chúng ta nên đặt thêm tờ rơi cho buổi triển lãm.

Will, would và các cấu trúc lịch sự

  • Will/Would you + V?: nhờ vả (would lịch sự hơn).
  • Would you like + to V / N?: mời. I would like to + V: muốn (lịch sự).
  • Would you mind + V-ing?: phiền bạn ... được không. Would you mind if I + V2?: tôi ... có phiền không.
  • would rather + V (than + V): thích hơn. would còn là quá khứ của will trong câu tường thuật.
  • Should + S + V, ...: đảo ngữ điều kiện loại 1 trang trọng.
Ví dụ
  • Would you mind rescheduling our meeting to Thursday?Anh có phiền dời cuộc họp của chúng ta sang thứ Năm không?
  • Should you require further assistance, please contact our support team.Nếu bạn cần hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ bộ phận hỗ trợ của chúng tôi.

Vị trí trạng từ trong câu có modal

Trạng từ chỉ tần suất, mức độ hay cách thức thường đứng giữa modal và động từ chính. Part 5 hay đặt chỗ trống ở vị trí này, và đáp án là trạng từ chứ không phải tính từ.

S + modal + trạng từ + VS + modal + trạng từ + be + V3S + modal + be + trạng từ + V3
  • Chủ động: The new software can easily handle large files.
  • Bị động: trạng từ đứng sau modal hoặc giữa be và V3: can easily be accessed và can be easily accessed đều đúng.
  • Phủ định: not đứng ngay sau modal, trạng từ mức độ đứng sau not: You should not necessarily accept the first offer.
  • Cụm hay gặp: will soon be, can now be, should always be, must first be, may also be, will likely be. may well + V nghĩa là rất có thể: Prices may well rise next year.
Ví dụ
  • All visitors must first register at the security desk.Tất cả khách trước hết phải đăng ký tại quầy an ninh.
  • Tickets can now be purchased through our mobile app.Giờ đây có thể mua vé qua ứng dụng di động của chúng tôi.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Quy tắc ăn điểm nhanh: sau modal (can, could, may, might, must, should, will, would) luôn là động từ nguyên mẫu không to. Thấy chỗ trống ngay sau should, must, will thì chọn V nguyên mẫu (submit), loại submits/submitted/submitting/to submit. Bị động: modal + be + V3.
  2. Phân biệt ought to / have to / need to / be able to + V (có to) với must / should / can + V (không to). Đề hay cho had better + V và would rather + V.
  3. Câu điều kiện đảo ngữ với Should rất phổ biến trong email Part 6: Should you have any questions, please contact ... (= If you have any questions). Chỗ trống đầu câu + you have → chọn Should.
  4. Lời mời, đề nghị lịch sự: Would you mind + V-ing, Would you like + to V, Could you please + V. Câu trả lời với mind: Not at all nghĩa là đồng ý.

Lỗi hay gặp

Sai: All applicants must to submit a cover letter.

Đúng: All applicants must submit a cover letter.

Sau must là V nguyên mẫu không to.

Sai: The manager cans approve the request.

Đúng: The manager can approve the request.

Modal không thêm -s.

Sai: You mustn't bring lunch; it is provided.

Đúng: You don't have to bring lunch; it is provided.

Mustn't = cấm; không cần dùng don't have to/needn't.

Sai: Would you mind to close the door?

Đúng: Would you mind closing the door?

Mind + V-ing.

Sai: She must have forget the password.

Đúng: She must have forgotten the password.

Modal + have + V3.

Bài tập có đáp án

  1. 1.Visitors must ------- their identification at the front desk.

    1. (A) to show
    2. (B) showing
    3. (C) show
    4. (D) showed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) show

    Sau động từ khuyết thiếu must là động từ nguyên mẫu không to → show. to show, showing, showed đều sai.

  2. 2.All overtime hours must ------- by a department supervisor at least one day in advance.

    1. (A) approve
    2. (B) be approved
    3. (C) approving
    4. (D) been approved
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) be approved

    Giờ làm thêm được phê duyệt (by a department supervisor) → bị động sau modal: be approved. approve là chủ động, thiếu tân ngữ; approving và been approved không đứng ngay sau must.

  3. 3.Thanks to the extra staff, the warehouse ------- able to ship every holiday order on time last year.

    1. (A) could
    2. (B) had
    3. (C) did
    4. (D) was
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) was

    be able to ở quá khứ với last year → was able to. could, had, did không đi với able to.

  4. 4.New employees ought ------- the safety manual before operating any of the machinery.

    1. (A) read
    2. (B) reading
    3. (C) reads
    4. (D) to read
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) to read

    ought luôn đi với to + V → to read. read, reading, reads thiếu to hoặc sai dạng.

  5. 5.You ------- bring your own laptop to the workshop because computers will be provided.

    1. (A) must
    2. (B) don't have to
    3. (C) have to
    4. (D) should
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) don't have to

    Máy tính đã được cung cấp → không cần mang: don't have to (không bắt buộc). must, have to, should đều mang nghĩa nên/phải mang, trái với lý do trong câu.

  6. 6.The report ------- have been sent to the wrong address, as the client never received it.

    1. (A) need
    2. (B) must
    3. (C) can
    4. (D) would
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) must

    Suy luận chắc chắn về quá khứ dựa trên bằng chứng (khách không nhận được) → must have + V3. need have chỉ dùng ở phủ định (needn't have), can have không dùng ở câu khẳng định, would have cần điều kiện.

  7. 7.Mr. Novak ------- have seen the revised schedule, because it was posted only after he left for the airport.

    1. (A) can't
    2. (B) needn't
    3. (C) should
    4. (D) must
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) can't

    Lịch được đăng sau khi ông ấy đã đi → chắc chắn ông ấy không thể đã thấy: can't have seen. must have seen (chắc hẳn đã thấy) và should have seen (lẽ ra nên thấy) mâu thuẫn với lý do; needn't have seen (đã thấy nhưng không cần) cũng mâu thuẫn.

  8. 8.Mr. Harris ------- have reserved the conference room earlier; now all the rooms are booked.

    1. (A) should
    2. (B) must
    3. (C) will
    4. (D) can
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) should

    should have + V3 diễn tả việc lẽ ra nên làm nhưng đã không làm (giờ hết phòng). must have là suy đoán, will have là tương lai hoàn thành, can have sai cấu trúc.

  9. 9.Would you mind ------- the sales figures before they are sent to the regional manager?

    1. (A) checking
    2. (B) to check
    3. (C) check
    4. (D) checked
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) checking

    Would you mind + V-ing → checking. to check, check, checked không đi sau mind.

  10. 10.------- the shipment arrive damaged, please photograph the packaging before opening it.

    1. (A) If
    2. (B) Would
    3. (C) Should
    4. (D) Had
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) Should

    Sau chủ ngữ là arrive (V nguyên mẫu) và mệnh đề chính là câu mệnh lệnh → đảo ngữ điều kiện Should the shipment arrive (= If the shipment arrives). If cần arrives; Would và Had không tạo đảo ngữ điều kiện với V nguyên mẫu ở đây.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Động từ khuyết thiếu là gì?

Động từ khuyết thiếu (modal verbs) là các trợ động từ can, could, may, might, must, shall, should, will, would đứng trước động từ chính để thêm nghĩa khả năng, cho phép, bắt buộc, lời khuyên hay suy đoán. Chúng có ba đặc điểm: theo sau là động từ nguyên mẫu không to, không thêm -s ở ngôi thứ ba, và tự làm trợ động từ trong câu phủ định, câu hỏi (cannot, Could you ...?).

Must và have to khác nhau thế nào?

Cả hai đều nghĩa là phải. Must thường thể hiện người nói thấy cần, hoặc quy định viết trong thông báo (All visitors must sign in). Have to nhấn mạnh nghĩa vụ đến từ hoàn cảnh hoặc quy định bên ngoài và dùng được ở mọi thì (had to, will have to). Vì must không có dạng quá khứ, nói về nghĩa vụ trong quá khứ luôn dùng had to.

Mustn't và don't have to khác nhau ra sao?

Hai cấu trúc này nghĩa gần như trái ngược. must not (mustn't) + V là cấm, không được làm: Employees must not share their passwords. don't have to / don't need to / needn't + V là không cần, không bắt buộc, làm cũng được: You don't have to bring a laptop. Nhầm hai cấu trúc này là lỗi rất phổ biến khi đọc thông báo ở Part 7.

"Should have + V3" nghĩa là gì?

should have + V3 nghĩa là lẽ ra nên làm nhưng đã không làm, dùng để tiếc hoặc trách: We should have ordered more brochures. shouldn't have + V3 là lẽ ra không nên làm (nhưng đã làm). Các dạng khác cùng mẫu: must have + V3 (chắc hẳn đã), could have + V3 (lẽ ra đã có thể), can't have + V3 (không thể nào đã).

Can và be able to khác nhau thế nào?

Ở hiện tại, can và am/is/are able to gần nghĩa, nhưng can phổ biến hơn. Be able to cần thiết ở các thì mà can không có (will be able to, has been able to) và sau một modal khác (might be able to). Với một lần làm được việc cụ thể trong quá khứ, dùng was/were able to thay vì could: We were able to finish on time.

Câu "Should you have any questions" nghĩa là gì?

Đây là đảo ngữ của câu điều kiện loại 1: bỏ if và đưa should lên đầu câu. Should you have any questions, please contact us = If you have any questions, please contact us. Cấu trúc này rất phổ biến ở cuối email trang trọng trong Part 6 và Part 7. Sau Should + chủ ngữ là động từ nguyên mẫu (have, require, need), không phải has hay having.