OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Từ loại và cụm từTrung bình

Giới từ

Prepositions

Giới từ chỉ thời gian, nơi chốn, chuyển động, các cụm giới từ hay gặp trong TOEIC và cách phân biệt giới từ với liên từ.

Làm 60 câu luyện tập

Giới từ chỉ thời gian: at / on / in

  • on time = đúng giờ; in time = kịp (trước khi quá muộn): The shipment arrived in time for the sale.
Giới từDùng vớiVí dụ
atgiờ, thời điểm, dịp lễ ngắn, cuối tuần (BrE)at 9:30, at noon, at night, at the end of the month, at the weekend
onthứ, ngày, ngày cụ thể, buổi của một ngày cụ thểon Monday, on March 5, on Friday afternoon, on the first day
intháng, năm, mùa, thế kỷ, buổi trong ngày, khoảng thời gian dàiin May, in 2027, in summer, in the morning, in the next decade
in + khoảng thời giansau bao lâu nữa (tính từ bây giờ)The results will be ready in two days.
Không giới từtrước next, last, this, every, tomorrow, yesterdaynext Tuesday, this week, every year

Các giới từ thời gian khác

Giới từNghĩaVí dụ
bykhông muộn hơn, trước hoặc đúng hạnPlease submit the form by Friday.
until / tillkéo dài đếnThe office is open until 6 p.m.
withintrong vòng (không vượt quá)Refunds are processed within 14 days.
duringtrong suốt, vào lúc (+ danh từ)Phones must be off during the presentation.
fortrong bao lâu (+ khoảng thời gian)She has worked here for ten years.
sincetừ (+ mốc thời gian)Prices have risen since January.
throughoutsuốt toàn bộDiscounts are available throughout the month.
before / prior totrướcPlease arrive 15 minutes prior to the interview.
from ... to/untiltừ ... đếnThe sale runs from May 1 to May 7.
as of / effectivekể từ (ngày áp dụng)As of June 1, all visitors must sign in.
Ví dụ
  • All expense reports must be submitted by the end of the month.Mọi báo cáo chi phí phải được nộp trước cuối tháng.
  • The road will remain closed until further notice.Con đường sẽ tiếp tục đóng cho đến khi có thông báo mới.

Giới từ chỉ nơi chốn và chuyển động

  • at một điểm, địa chỉ có số nhà, nơi diễn ra hoạt động: at the airport, at the front desk, at 25 King Street, at the conference.
  • on bề mặt, tầng, đường (không số nhà, AmE), trang: on the desk, on the third floor, on Main Street, on page 5, on the website.
  • in không gian bao quanh, thành phố, quốc gia, phòng ban: in the meeting room, in Seoul, in the accounting department, in the drawer.
  • Vị trí khác: next to, beside, near, opposite, behind, in front of, between (2 vật), among (nhiều vật), above/over, below/under, across from.
  • Chuyển động: to (đến), into (vào trong), out of (ra khỏi), onto, through (xuyên qua), across (băng qua), along (dọc theo), toward(s) (về phía), past (đi ngang qua).
  • arrive at (điểm, tòa nhà) / arrive in (thành phố, quốc gia); go home không có to.
Ví dụ
  • The conference will be held at the Grand Hotel in Singapore.Hội nghị sẽ được tổ chức tại khách sạn Grand ở Singapore.
  • The supply room is on the second floor, opposite the elevators.Phòng vật tư ở tầng hai, đối diện thang máy.

Cụm giới từ thường gặp trong TOEIC

NhómCụm
Lý do, kết quảdue to, because of, owing to, as a result of, on account of, thanks to
Bổ sung, thay thếin addition to, as well as, instead of, in place of, apart from, except for
Theo, phù hợpaccording to, in accordance with, in compliance with, in line with
Đại diện, phụ tráchon behalf of, in charge of, under the supervision of
Tiến độ, tình trạngahead of schedule, on schedule, behind schedule, out of stock, out of order, under construction, under review, on display, on sale, in stock
Chi phíat no cost, free of charge, at a discount, at a reasonable price
Khácin advance, in person, on short notice, in response to, regardless of, with regard to, in terms of, by means of
Ví dụ
  • The flight was canceled due to bad weather.Chuyến bay bị hủy do thời tiết xấu.
  • I am writing on behalf of the hiring committee.Tôi viết thư này thay mặt hội đồng tuyển dụng.
  • The renovation was completed ahead of schedule.Việc cải tạo đã hoàn thành sớm hơn kế hoạch.

Giới từ và liên từ có nghĩa giống nhau

Giới từ được theo sau bởi danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc V-ing; liên từ được theo sau bởi mệnh đề có chủ ngữ và động từ chia thì.

  • despite không đi với of; in spite of thì có. despite the fact that + mệnh đề cũng đúng.
NghĩaGiới từ (+ N / V-ing)Liên từ (+ S + V)
trong khiduringwhile
vìbecause of, due to, owing tobecause, since, as
mặc dùdespite, in spite ofalthough, even though, though
phòng khiin case ofin case
trừ khi / nếu khôngwithout, barringunless
trước / sau / từ khibefore, after, since (+ N/V-ing)before, after, since (+ mệnh đề)
Ví dụ
  • Despite the heavy rain, the outdoor event went ahead.Mặc dù mưa to, sự kiện ngoài trời vẫn diễn ra.
  • Although it rained heavily, the outdoor event went ahead.Mặc dù trời mưa to, sự kiện ngoài trời vẫn diễn ra.

Giới từ + V-ing

Sau giới từ, động từ phải ở dạng V-ing (danh động từ). Cần nhận ra các cụm mà to là giới từ chứ không phải to + V nguyên mẫu.

  • Giới từ thường gặp: before/after submitting, by using (bằng cách), without notifying, instead of printing, in addition to managing, upon receiving.
  • to là giới từ trong: look forward to, be committed to, be dedicated to, be used to, be accustomed to, object to, contribute to, in addition to, with a view to → We look forward to meeting you.
Ví dụ
  • After reviewing your application, we would like to invite you for an interview.Sau khi xem xét hồ sơ của bạn, chúng tôi muốn mời bạn đến phỏng vấn.
  • We look forward to working with you.Chúng tôi mong được hợp tác với bạn.

Động từ + giới từ hay gặp trong TOEIC

Nội động từ muốn nối với đối tượng phải đi qua một giới từ cố định. Part 5 hay khuyết đúng giới từ này hoặc cho bốn động từ để chọn cái đi được với giới từ có sẵn. Hãy học cả cụm.

  • result in + kết quả, result from + nguyên nhân: The delay resulted in extra costs. / The extra costs resulted from the delay.
  • provide sb with sth = provide sth to/for sb. Sau prevent sb from, refrain from, insist on, succeed in là V-ing: refrain from using phones.
Giới từĐộng từ
forapply for, account for, register for, qualify for, pay for, wait for, compensate for, allow for
torefer to, respond to, reply to, belong to, contribute to, subscribe to, adapt to, object to, lead to
withcomply with, deal with, cooperate with, interfere with, coincide with, provide sb with
ondepend on, rely on, focus on, insist on, comment on, concentrate on, decide on
inparticipate in, specialize in, invest in, result in, succeed in, engage in, enroll in
frombenefit from, result from, differ from, recover from, refrain from, prevent sb from
about, ofinquire about, complain about, consist of, dispose of, approve of
Ví dụ
  • All contractors must comply with local building codes.Mọi nhà thầu phải tuân thủ quy chuẩn xây dựng của địa phương.
  • Many small businesses have benefited from the new tax policy.Nhiều doanh nghiệp nhỏ đã được hưởng lợi từ chính sách thuế mới.

Giới từ chỉ cách thức, phương tiện và con số

Ngoài thời gian và nơi chốn, giới từ còn cho biết làm bằng cách nào, qua kênh nào, với giá bao nhiêu. Đây là nhóm hay xuất hiện trong thông báo thanh toán, đặt hàng và báo cáo số liệu.

  • by car, by email không có mạo từ; có mạo từ hoặc sở hữu thì đổi giới từ: in my car, on the 8 a.m. train.
  • by + V-ing nghĩa là bằng cách làm gì; with + danh từ chỉ công cụ: by updating the software khác with the new software.
Giới từDùng vớiVí dụ
byphương tiện, cách thanh toán, cách làm (+ V-ing)by courier, by credit card, by using the app
intiền mặt, đơn vị tiền tệ, hình thứcpay in cash, in writing, in euros, in bulk
withcông cụ, đồ vật cụ thể; có kèm theosign with a pen, a room with a view
via, throughqua một kênh, một bên trung giansubmit via the online portal, book through a travel agent
atgiá, tốc độ, mứcat a price of $20, at a rate of 5%, at full capacity
bymức chênh lệch, đơn vị tínhincrease by 10%, paid by the hour
permỗi$15 per person, three meetings per week
forgiá đổi lấysold for $500, a refund for the item
Ví dụ
  • Payments can be made by bank transfer or in cash.Có thể thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt.
  • Applications must be submitted via our online portal.Hồ sơ phải được nộp qua cổng trực tuyến của chúng tôi.

Giới từ trang trọng trong văn bản công sở

Thư, thông báo và hợp đồng trong Part 6, Part 7 dùng nhiều giới từ trang trọng; nhiều từ trông như V-ing hoặc V3 nhưng thực ra đóng vai giới từ. Part 5 cũng hay đưa chúng vào đáp án.

  • Các giới từ này theo sau bởi danh từ hoặc cụm danh từ, không phải mệnh đề: following the meeting, không nói following the meeting ended; muốn dùng mệnh đề thì đổi sang liên từ after.
Giới từNghĩaVí dụ
upon, onngay khi (+ danh từ/V-ing)Payment is due upon receipt of the invoice.
regarding, concerning, with regard tovề, liên quan đếnI am writing regarding your recent order.
followingsau, tiếp theoFollowing the merger, several departments were combined.
pendingtrong khi chờThe contract is on hold pending legal review.
including, excludingbao gồm, không bao gồmThe price is $80, excluding tax.
givenxét đến, vìGiven the high demand, we will extend the sale.
beyondvượt quá, ngoàiThe delay was beyond our control.
amidgiữa lúc, trong bối cảnhPrices rose amid strong demand.
as forcòn vềAs for the budget, it will be discussed tomorrow.
Ví dụ
  • Upon arrival, please check in at the front desk.Khi đến nơi, vui lòng làm thủ tục tại quầy lễ tân.
  • Pending approval from the board, construction will begin in March.Trong khi chờ hội đồng phê duyệt, việc xây dựng dự kiến sẽ bắt đầu vào tháng Ba.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Câu giới từ hay liên từ: nhìn phía sau chỗ trống. Có mệnh đề (S + V chia thì) → liên từ (although, because, while); chỉ có danh từ/cụm danh từ/V-ing → giới từ (despite, because of, during).
  2. by và until: hành động xong trước hạn (submit, finish, return, arrive) → by; trạng thái kéo dài đến (stay, wait, remain open, be valid) → until.
  3. within + khoảng thời gian (within 30 days), during + sự kiện/khoảng thời gian có tên (during the meeting), for + độ dài (for three years), since + mốc (since 2020, thường với hiện tại hoàn thành).
  4. Học cụm cố định theo khối: in accordance with, on behalf of, in charge of, ahead of schedule, out of stock, under construction, prior to, regardless of, in response to. Part 5 thường chỉ khuyết một từ trong cụm.

Lỗi hay gặp

Sai: Please return the signed contract until Friday.

Đúng: Please return the signed contract by Friday.

Hành động hoàn tất trước hạn dùng by; until dùng cho trạng thái kéo dài.

Sai: Despite of the delay, the project was successful.

Đúng: Despite the delay, the project was successful.

Despite không đi với of (in spite of mới có of).

Sai: During the manager was away, Mr. Lee handled the calls.

Đúng: While the manager was away, Mr. Lee handled the calls.

Sau chỗ trống là mệnh đề nên cần liên từ while.

Sai: The meeting is scheduled in Monday at 10 a.m.

Đúng: The meeting is scheduled on Monday at 10 a.m.

Thứ trong tuần dùng on.

Sai: We look forward to hear from you.

Đúng: We look forward to hearing from you.

To trong look forward to là giới từ nên theo sau là V-ing.

Bài tập có đáp án

  1. 1.The quarterly meeting will be held ------- Monday, April 6.

    1. (A) in
    2. (B) on
    3. (C) at
    4. (D) to
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) on

    Trước thứ và ngày cụ thể (Monday, April 6) dùng on. in dùng cho tháng/năm, at cho giờ, to chỉ hướng/điểm đến, không chỉ thời điểm diễn ra.

  2. 2.All department heads must submit their revised budget proposals ------- Friday, March 14, at the latest.

    1. (A) by
    2. (B) until
    3. (C) since
    4. (D) among
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) by

    Hạn chót cho một hành động xảy ra một lần (submit) dùng by + mốc thời gian, nhất là khi có at the latest. until dùng cho trạng thái kéo dài đến mốc đó, since cần thì hoàn thành, among chỉ vị trí giữa nhiều người/vật.

  3. 3.The pool at the Lakeside Resort will stay closed ------- the end of September for repairs.

    1. (A) until
    2. (B) by
    3. (C) since
    4. (D) within
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) until

    Trạng thái kéo dài đến một mốc (stay closed) dùng until: until the end of September. by dùng cho hành động hoàn tất; since cần thì hoàn thành; within đi với khoảng thời gian.

  4. 4.Customers who are not satisfied may return the product ------- 30 days of purchase for a full refund.

    1. (A) during
    2. (B) since
    3. (C) until
    4. (D) within
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) within

    within + khoảng thời gian (trong vòng, không vượt quá): within 30 days of purchase. during không đi với cấu trúc này; since, until cần mốc thời gian.

  5. 5.Mr. Navarro has worked for Pacifica Freight ------- 2019.

    1. (A) for
    2. (B) from
    3. (C) since
    4. (D) during
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) since

    Thì hiện tại hoàn thành + mốc thời gian (2019) dùng since. for đi với khoảng thời gian (for five years).

  6. 6.Ms. Akins will speak at the conference ------- the company's CEO, who is unable to attend.

    1. (A) on behalf of
    2. (B) in spite of
    3. (C) in addition
    4. (D) according to
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) on behalf of

    CEO không thể tham dự nên cô ấy phát biểu thay mặt CEO: on behalf of. in addition thiếu to; in spite of, according to sai nghĩa.

  7. 7.------- Mr. Wong was on vacation, Ms. Patel handled all of his client accounts.

    1. (A) During
    2. (B) While
    3. (C) Despite
    4. (D) Because of
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) While

    Theo sau là mệnh đề có chủ ngữ và động từ chia (Mr. Wong was on vacation) → liên từ While. During, Despite, Because of là giới từ, đi với danh từ/cụm danh từ (Despite, Because of còn đi với V-ing), không đi với mệnh đề.

  8. 8.------- the heavy rain, the outdoor product launch was a great success.

    1. (A) Although
    2. (B) Despite
    3. (C) Even though
    4. (D) Because
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) Despite

    Sau chỗ trống là cụm danh từ (the heavy rain) nên cần giới từ Despite. Although, Even though, Because là liên từ, phải đi với mệnh đề.

  9. 9.Customers can save up to 20 percent by ------- their orders through our mobile app.

    1. (A) place
    2. (B) placed
    3. (C) placing
    4. (D) to place
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) placing

    Sau giới từ by (bằng cách) dùng V-ing: by placing their orders. place, to place là nguyên mẫu; placed là phân từ quá khứ.

  10. 10.I am writing ------- regard to the invoice I received from your company on October 3.

    1. (A) on
    2. (B) for
    3. (C) by
    4. (D) with
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) with

    Cụm cố định with regard to (liên quan đến): with regard to the invoice. on, for, by không đi với regard to.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Phân biệt in, on, at chỉ thời gian thế nào?

Đi từ rộng đến hẹp: in cho khoảng thời gian dài như tháng, năm, mùa, buổi trong ngày (in May, in 2027, in the morning); on cho thứ và ngày cụ thể (on Monday, on March 5, on Friday afternoon); at cho giờ và thời điểm (at 9:30, at noon, at the end of the month). Trước next, last, this, every không dùng giới từ: next Tuesday, không nói on next Tuesday.

By và until khác nhau thế nào?

by nghĩa là không muộn hơn, dùng cho hành động phải xong trước hạn: Please submit the report by Friday (nộp lúc nào cũng được, miễn trước hoặc đúng thứ Sáu). until nghĩa là kéo dài đến, dùng cho trạng thái liên tục: The office is open until 6 p.m. Mẹo: động từ hoàn tất như submit, return, finish, arrive đi với by; động từ kéo dài như stay, wait, remain, be valid đi với until.

During và while khác nhau thế nào?

Cùng nghĩa "trong khi" nhưng khác từ loại. during là giới từ, theo sau là danh từ: during the meeting, during the holiday season. while là liên từ, theo sau là mệnh đề có chủ ngữ và động từ: while the manager was away, hoặc cụm rút gọn while working. Cùng kiểu với because of/because, despite/although.

Despite và although khác nhau thế nào?

Cả hai nghĩa là "mặc dù". despite (và in spite of) là giới từ, theo sau là danh từ hoặc V-ing: Despite the rain, the event went ahead. although (và even though, though) là liên từ, theo sau là mệnh đề: Although it rained, the event went ahead. despite không đi với of; nếu muốn dùng mệnh đề sau despite thì phải viết despite the fact that + mệnh đề.

Sau giới từ dùng động từ ở dạng nào?

Sau giới từ, động từ luôn ở dạng V-ing: before submitting, by using, without notifying, instead of printing. Cần chú ý các cụm mà to là giới từ chứ không phải to + V nguyên mẫu: look forward to, be committed to, be used to, be dedicated to, object to, contribute to, in addition to. Vì vậy viết We look forward to meeting you chứ không viết to meet you.

Học giới từ thế nào cho nhớ lâu?

Đừng học giới từ đứng một mình, vì nghĩa của nó thay đổi theo từ đi kèm. Hãy học theo cụm: động từ + giới từ (comply with), tính từ + giới từ (responsible for), danh từ + giới từ (demand for) và cụm cố định (ahead of schedule, on behalf of). Mỗi cụm nên gắn với một câu ví dụ công sở, và ôn lại các cụm mình làm sai trong Part 5.