OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Động từ và thìTrung bình

Câu bị động

Passive voice

Bị động be + V3 dùng khi đối tượng chịu tác động quan trọng hơn người thực hiện; nắm các dạng bị động theo thì, bị động với modal, động từ hai tân ngữ, cấu trúc it is said that, và cách chọn chủ động hay bị động trong TOEIC.

Làm 60 câu luyện tập

Cấu trúc và khi nào dùng

Chủ động: S + V + OBị động: O (làm chủ ngữ) + be (chia theo thì) + V3 (+ by + tác nhân)
  • Dùng bị động khi không biết, không cần, hoặc không muốn nêu người thực hiện; khi muốn tập trung vào sự việc, kết quả; trong văn bản trang trọng, thông báo, quy trình.
  • Chỉ ngoại động từ (có tân ngữ) mới chuyển sang bị động.
  • by + tác nhân chỉ dùng khi người/vật thực hiện là thông tin quan trọng. Dùng with cho công cụ: The form was signed with a blue pen.
Ví dụ
  • Your order was shipped this morning.Đơn hàng của bạn đã được gửi đi sáng nay.
  • The new headquarters was designed by a Danish architecture firm.Trụ sở mới do một công ty kiến trúc Đan Mạch thiết kế.

Cách chuyển câu chủ động sang bị động

Chuyển một câu chủ động sang bị động luôn đi theo bốn bước. Điều quan trọng nhất là giữ nguyên thì của câu gốc: chỉ động từ be thay đổi theo thì, còn động từ chính luôn ở dạng V3/ed.

  • Bước 1: tìm tân ngữ của câu chủ động (người/vật chịu tác động) và đưa lên đầu câu làm chủ ngữ mới. Nếu tân ngữ là đại từ thì đổi sang dạng chủ ngữ: me → I, him → he, them → they, us → we.
  • Bước 2: xác định thì của động từ trong câu gốc, rồi chia be theo đúng thì đó và theo chủ ngữ mới (số ít hay số nhiều).
  • Bước 3: đổi động từ chính sang V3/ed (quá khứ phân từ): approve → approved, hold → held, write → written.
  • Bước 4: chủ ngữ cũ chuyển thành by + tác nhân đặt cuối câu, hoặc bỏ hẳn nếu đó là people, someone, they, we hay người thực hiện không quan trọng.
Câu chủ độngCâu bị động
The manager approved the budget.The budget was approved by the manager.
They will hold the meeting next Monday.The meeting will be held next Monday.
Someone has taken my umbrella.My umbrella has been taken.
The IT team is updating the software.The software is being updated by the IT team.
Our director invited them to the launch.They were invited to the launch by our director.

Bị động ở các thì

  • Dạng không ngôi: to be + V3 (The room needs to be cleaned), being + V3 (I dislike being interrupted), having been + V3.
  • Các thì hoàn thành tiếp diễn hầu như không dùng ở bị động.
ThìCấu trúc bị độngVí dụ
Hiện tại đơnam/is/are + V3Invoices are sent monthly.
Hiện tại tiếp diễnam/is/are + being + V3The lobby is being renovated.
Quá khứ đơnwas/were + V3The contract was signed yesterday.
Quá khứ tiếp diễnwas/were + being + V3The servers were being upgraded.
Hiện tại hoàn thànhhave/has + been + V3Your application has been received.
Quá khứ hoàn thànhhad + been + V3The tickets had been sold out.
Tương lai đơnwill + be + V3The results will be announced soon.
Be going toam/is/are going to + be + V3The plant is going to be closed.
Tương lai hoàn thànhwill + have + been + V3The work will have been completed by May.
Modalmodal + be + V3Forms must be submitted online.
Modal hoàn thànhmodal + have + been + V3The error should have been noticed.

Bị động ở câu phủ định, câu hỏi và sau danh từ

  • Phủ định: thêm not ngay sau trợ động từ đầu tiên: The invoice has not been paid., The room was not cleaned., Food must not be taken into the lab.
  • Câu hỏi Yes/No: đưa trợ động từ đầu tiên lên trước chủ ngữ: Was the package delivered?, Has the contract been signed?
  • Câu hỏi Wh-: từ để hỏi + trợ động từ + chủ ngữ + (be/been) + V3: When will the results be announced?, Where was this photo taken?
  • V3 đứng sau danh từ là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ bị động: the report submitted yesterday = the report which was submitted yesterday. Part 5 hay cho chọn giữa V3 và V-ing ở vị trí này: danh từ chịu tác động thì chọn V3, danh từ tự làm thì chọn V-ing (employees attending the seminar).
Ví dụ
  • The new pricing policy has not been announced to customers yet.Chính sách giá mới vẫn chưa được thông báo cho khách hàng.
  • When will the renovated lobby be opened to the public?Khi nào sảnh vừa cải tạo sẽ được mở cửa cho công chúng?
  • All documents submitted after the deadline will be returned.Mọi hồ sơ nộp sau hạn chót sẽ bị trả lại.

Động từ có hai tân ngữ

Các động từ give, send, offer, award, grant, lend, pay, promise, show, tell, assign có tân ngữ người và tân ngữ vật nên có hai cách bị động. Cách lấy người làm chủ ngữ phổ biến hơn.

Ví dụ
  • Ms. Chen was awarded the Employee of the Year prize.Cô Chen được trao giải Nhân viên của năm.
  • The Employee of the Year prize was awarded to Ms. Chen.Giải Nhân viên của năm được trao cho cô Chen.
  • New staff are given a laptop on their first day.Nhân viên mới được phát một máy tính xách tay vào ngày đầu tiên.

It is said that / be said to và bị động với get

  • Với động từ tường thuật say, believe, expect, report, think, know, consider, estimate: It + is + V3 + that + mệnh đề hoặc S + is + V3 + to V (cùng thời) / to have V3 (xảy ra trước).
  • get + V3 thay be trong văn nói, nhấn mạnh sự thay đổi hoặc việc xảy ra bất ngờ: get promoted, get paid, get hired, get delayed, get damaged.
Ví dụ
  • It is expected that the merger will be completed next year.Người ta dự kiến thương vụ sáp nhập sẽ hoàn tất vào năm sau.
  • The merger is expected to be completed next year.Thương vụ sáp nhập được dự kiến sẽ hoàn tất vào năm sau.
  • The company is said to have doubled its profits.Người ta nói công ty đã tăng gấp đôi lợi nhuận.
  • Several packages got damaged during shipping.Một vài kiện hàng bị hư hỏng trong lúc vận chuyển.

Cụm be + V3 + giới từ hay gặp trong TOEIC

Nhiều cụm bị động đã thành cụm cố định, đi kèm một giới từ riêng. Gặp các động từ dưới đây ở Part 5, gần như chắc chắn đáp án là dạng be + V3, và câu hỏi cũng hay bắt chọn đúng giới từ theo sau.

  • Chú ý to trong be committed to, be entitled to là giới từ, nên theo sau là danh từ hoặc V-ing, không phải động từ nguyên mẫu: committed to providing, không phải committed to provide.
CụmNghĩaVí dụ
be required to + Vbị/được yêu cầu phảiVisitors are required to sign in at the front desk.
be expected to + Vđược dự kiến sẽSales are expected to rise in the third quarter.
be scheduled for + N / to + Vđược lên lịchThe inspection is scheduled for Monday.
be located in/at/onnằm ởOur head office is located in Singapore.
be equipped withđược trang bịEvery room is equipped with a projector.
be entitled to + Nđược hưởng, có quyềnStaff are entitled to 15 days of paid leave.
be committed to + N/V-ingcam kết, tận tâm vớiWe are committed to reducing waste.
be involved intham gia, liên quan đếnShe was involved in the merger talks.
be accompanied byđi kèm, có ... đi cùngRefund requests must be accompanied by a receipt.
be composed ofgồm cóThe committee is composed of five members.
be based incó trụ sở ởThe startup is based in Da Nang.
be satisfied withhài lòng vớiMost clients were satisfied with the service.

Động từ không dùng bị động

  • Nội động từ không có tân ngữ nên không có bị động: happen, occur, take place, arrive, depart, rise, fall, emerge, appear, disappear, exist, remain, last, result in, consist of.
  • Một số động từ trạng thái có tân ngữ nhưng hầu như không dùng bị động: have (sở hữu), resemble, lack, fit, suit.
  • Phân biệt cặp: rise (nội) – raise (ngoại, có bị động: Prices were raised); lie – lay; fall – drop (drop dùng được cả hai).
Ví dụ
  • The accident occurred near the loading dock.Tai nạn xảy ra gần khu bốc dỡ hàng.
  • The annual conference will take place in Hanoi.Hội nghị thường niên sẽ diễn ra tại Hà Nội.

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Cách chọn chủ động hay bị động nhanh nhất: nhìn sau chỗ trống. Nếu ngay sau có tân ngữ (danh từ/đại từ) → thường là chủ động; nếu sau là giới từ, by, trạng từ, dấu chấm → thường là bị động. Ví dụ: The report ______ by the end of the day → will be completed.
  2. Kiểm tra nghĩa của chủ ngữ: vật/việc (the invoice, the meeting, the shipment) thường được làm → bị động. Người có thể làm chủ thể → thường chủ động.
  3. Ngoại lệ: động từ hai tân ngữ ở bị động vẫn còn một tân ngữ phía sau (All employees were given a bonus). Động từ nội động (occur, happen, arrive, rise, take place, remain) không bao giờ bị động.
  4. Nhớ cụm be + V3 + giới từ hay ra: be required to, be expected to, be scheduled for/to, be located in, be equipped with, be entitled to, be committed to, be involved in, be based in, be accompanied by, be composed of.

Lỗi hay gặp

Sai: The meeting was taken place in Room 5.

Đúng: The meeting took place in Room 5.

Take place là nội động từ, không có bị động.

Sai: All forms must submitted by Friday.

Đúng: All forms must be submitted by Friday.

Bị động với modal: modal + be + V3.

Sai: The office is renovating this month.

Đúng: The office is being renovated this month.

Văn phòng được cải tạo → bị động tiếp diễn: is being + V3.

Sai: The manager was approved the budget.

Đúng: The manager approved the budget.

Sau chỗ động từ có tân ngữ (the budget) và chủ ngữ là người thực hiện → chủ động.

Sai: Your package has been arrived.

Đúng: Your package has arrived.

Arrive là nội động từ.

Bài tập có đáp án

  1. 1.The annual report ------- to all shareholders next week.

    1. (A) will be sent
    2. (B) sends
    3. (C) will send
    4. (D) is sending
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) will be sent

    Báo cáo được gửi (không tự gửi), không có tân ngữ sau chỗ trống, có next week → bị động tương lai will be sent. Các đáp án còn lại là chủ động.

  2. 2.Ms. Wong ------- the new safety guidelines to all staff yesterday.

    1. (A) was explained
    2. (B) is explained
    3. (C) explained
    4. (D) has been explained
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) explained

    Chủ ngữ Ms. Wong thực hiện hành động và có tân ngữ the new safety guidelines → chủ động quá khứ explained (yesterday). Các dạng bị động đều sai.

  3. 3.Your order is currently ------- by our warehouse staff and will be shipped tomorrow.

    1. (A) packing
    2. (B) been packed
    3. (C) being packed
    4. (D) pack
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) being packed

    Đơn hàng đang được nhân viên kho đóng gói (currently ... by our warehouse staff) → bị động tiếp diễn being packed (is being packed). packing là chủ động nên không đi với by + người làm; been packed cần have/has phía trước, không đứng sau is; pack không đứng sau is.

  4. 4.The contract must ------- by both parties before the work begins.

    1. (A) be signed
    2. (B) sign
    3. (C) signing
    4. (D) signed
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) be signed

    Bị động với modal: modal + be + V3 → must be signed. must sign là chủ động, must signed/must signing sai cấu trúc.

  5. 5.Since the merger was announced, more than 200 employees ------- to the Denver office.

    1. (A) have reassigned
    2. (B) were reassigned
    3. (C) have been reassigned
    4. (D) are reassigning
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) have been reassigned

    Since the merger was announced → hiện tại hoàn thành; nhân viên được điều chuyển → have been reassigned. were reassigned sai thì với since; have reassigned, are reassigning là chủ động thiếu tân ngữ.

  6. 6.The annual shareholders' meeting ------- at the Grand Harbor Hotel next May, according to the company's website.

    1. (A) will be taken place
    2. (B) will take place
    3. (C) is taken place
    4. (D) has been taken place
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) will take place

    take place là nội động từ, không chia bị động; mốc next May → will take place. will be taken place, is taken place, has been taken place đều sai vì bị động hoá nội động từ.

  7. 7.Ms. Delacroix ------- a full scholarship by the Weston Foundation to complete her MBA in Chicago.

    1. (A) awarded
    2. (B) has awarded
    3. (C) awarding
    4. (D) was awarded
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) was awarded

    Cô Delacroix là người được trao học bổng by the Weston Foundation; tân ngữ thứ hai a full scholarship vẫn đứng sau → was awarded. awarded, has awarded là chủ động; awarding không làm động từ chính.

  8. 8.All rooms on the executive floor ------- with adjustable desks and video-conferencing systems.

    1. (A) equip
    2. (B) are equipped
    3. (C) are equipping
    4. (D) equipping
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) are equipped

    Cụm be equipped with (được trang bị) → are equipped. equip, are equipping là chủ động thiếu tân ngữ; equipping không làm động từ chính.

  9. 9.It ------- by industry analysts that online grocery sales will double within the next five years.

    1. (A) estimates
    2. (B) is estimating
    3. (C) is estimated
    4. (D) has estimated
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) is estimated

    Cấu trúc It + be + V3 + that với động từ tường thuật; có by industry analysts → is estimated. estimates, is estimating, has estimated là chủ động nên không đi với by + tác nhân.

  10. 10.Greenfield Logistics is believed ------- its largest competitor in a deal that closed last year.

    1. (A) to acquire
    2. (B) acquiring
    3. (C) having acquired
    4. (D) to have acquired
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) to have acquired

    S + be believed + to have V3 khi việc xảy ra trước thời điểm nói; thương vụ đã xong last year → to have acquired. to acquire chỉ việc cùng thời; acquiring, having acquired sai cấu trúc sau be believed.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Câu bị động là gì?

Câu bị động (passive voice) là câu mà chủ ngữ là đối tượng chịu tác động của hành động, không phải người thực hiện. Ví dụ The report was written by Ms. Lee (Bản báo cáo được cô Lee viết): chủ ngữ là the report, còn người viết đứng sau by. Câu bị động dùng nhiều trong thông báo, email công việc và văn bản trang trọng, nên rất hay xuất hiện trong đề TOEIC.

Công thức chung của câu bị động là gì?

Công thức chung là S + be + V3/ed (+ by + tác nhân). Động từ be được chia theo thì của câu (is, was, has been, will be, is being...), còn động từ chính luôn ở dạng quá khứ phân từ. Với động từ khuyết thiếu, dùng modal + be + V3: must be signed, can be changed, should be submitted.

Khi nào dùng "by" trong câu bị động, khi nào bỏ?

Chỉ giữ by + tác nhân khi người hoặc vật thực hiện là thông tin mới, quan trọng: The building was designed by a famous architect. Bỏ by khi tác nhân là người chung chung (people, someone, they), đã rõ từ ngữ cảnh, hoặc không quan trọng: My wallet was stolen (không cần nói by someone). Công cụ dùng để làm việc gì đó thì dùng with, không dùng by: The letter was signed with a fountain pen.

Động từ nào không chuyển được sang câu bị động?

Nội động từ, tức động từ không có tân ngữ, không có dạng bị động: happen, occur, take place, arrive, rise, remain, exist, consist of, result in. Vì vậy The meeting was taken place và The package has been arrived đều sai. Đây là bẫy rất phổ biến trong Part 5: các đáp án bị động của những động từ này luôn sai.

Làm sao biết khi nào chọn chủ động, khi nào chọn bị động trong Part 5?

Nhìn hai chỗ. Thứ nhất là sau chỗ trống: có danh từ hoặc đại từ làm tân ngữ thì thường là chủ động; gặp giới từ, by, trạng từ hay dấu chấm thì thường là bị động. Thứ hai là nghĩa của chủ ngữ: vật hoặc việc (the invoice, the shipment, the meeting) thường "được làm" nên đi với bị động. Ngoại lệ cần nhớ là động từ hai tân ngữ như give, send, award: ở bị động vẫn còn một tân ngữ phía sau (Staff were given a bonus).

"Get + V3" khác "be + V3" như thế nào?

get + V3 cũng là bị động nhưng mang tính văn nói hơn và nhấn mạnh sự thay đổi hoặc việc xảy ra bất ngờ: get promoted, get hired, get paid, get damaged, get delayed. Trong văn bản trang trọng và đa số câu TOEIC, be + V3 vẫn là lựa chọn mặc định; get chỉ là đáp án khi câu đã có sẵn get hoặc đề cho chọn dạng V3 sau got.