Đảo ngữ
Inversion
Đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ sau trạng từ phủ định (never, rarely, hardly, no sooner, not only, only after, not until...), với so/neither/nor, so + adj, trạng ngữ nơi chốn, câu điều kiện và mẫu thư Enclosed is / Attached please find.
Làm 60 câu luyện tậpNguyên tắc chung
Khi một trạng ngữ phủ định hoặc hạn chế được đưa lên đầu câu để nhấn mạnh, ta đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ, giống trật tự câu hỏi. Nếu câu gốc không có trợ động từ thì thêm do/does/did. Đây là văn phong trang trọng.
Trạng ngữ phủ định + trợ động từ (do/does/did, have, will, can, be...) + S + V- Never have we received so many complaints in a single week.Chưa bao giờ chúng tôi nhận nhiều khiếu nại như vậy trong một tuần.
- Rarely does the director approve overtime without a written request.Hiếm khi giám đốc duyệt làm thêm giờ mà không có đơn bằng văn bản.
Cách chuyển câu thường sang đảo ngữ
Đề thi thường chỉ cho một nửa câu đảo ngữ, nên cần hình dung được câu gốc. Làm theo bốn bước: đưa trạng ngữ lên đầu, tìm trợ động từ, đặt nó trước chủ ngữ, rồi đưa động từ chính về đúng dạng.
- Thì của câu giữ nguyên. Trợ động từ do/does/did đã mang thì, nên động từ chính trở về nguyên mẫu:
did the parts arrive, không viếtdid the parts arrived. - Khi động từ chính là be, đảo chính be lên, không thêm do:
Never was the office so busy. - Trạng ngữ phủ định đã mang nghĩa phủ định, nên bỏ not của câu gốc:
not ... at any time→At no time.
| Câu thường | Trợ động từ | Đảo ngữ |
|---|---|---|
| The director rarely approves overtime. | không có → thêm does | Rarely does the director approve overtime. |
| We have never received so many orders. | have | Never have we received so many orders. |
| The parts arrived only on Friday. | không có → thêm did | Only on Friday did the parts arrive. |
| Staff should not share passwords under any circumstances. | should | Under no circumstances should staff share passwords. |
| The data was not at risk at any time. | was (be) | At no time was the data at risk. |
- Seldom have we seen such a strong response to a product launch.Hiếm khi chúng tôi thấy phản hồi mạnh mẽ như vậy đối với một lần ra mắt sản phẩm.
Các trạng ngữ phủ định và hạn chế
- Với Only after / Only when / Not until + mệnh đề, đảo ngữ xảy ra ở mệnh đề chính (vế sau), không phải ở mệnh đề đi theo only/not until.
- Hardly/Scarcely và No sooner thường dùng với quá khứ hoàn thành ở vế đảo ngữ và quá khứ đơn ở vế sau.
| Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Never / Rarely / Seldom / Little | chưa bao giờ / hiếm khi / hầu như không | Little did they know about the merger. |
| Hardly / Scarcely + had S V3 when ... | vừa mới ... thì | Hardly had I sat down when the phone rang. |
| No sooner + had S V3 than ... | vừa mới ... thì | No sooner had we launched than orders poured in. |
| Not only + đảo ngữ, but (also) ... | không những ... mà còn | Not only does it save time, but it also cuts costs. |
| Only after / Only when / Only if + mệnh đề hoặc N | chỉ sau khi / chỉ khi | Only after the audit will we know the result. |
| Only then / Only in this way | chỉ khi đó / chỉ bằng cách này | Only then did I understand. |
| Not until + mốc/mệnh đề | mãi đến khi | Not until Friday did the parts arrive. |
| Under no circumstances / In no way / On no account | trong mọi trường hợp đều không | Under no circumstances should you share your password. |
| At no time | chưa lúc nào | At no time was the data at risk. |
- Only after the contract is signed will the payment be released.Chỉ sau khi hợp đồng được ký thì khoản thanh toán mới được giải ngân.
- Not until the system was restored did the staff resume work.Mãi đến khi hệ thống được khôi phục thì nhân viên mới làm việc lại.
- Under no circumstances should employees share client data with third parties.Trong bất kỳ trường hợp nào, nhân viên cũng không được chia sẻ dữ liệu khách hàng cho bên thứ ba.
So / neither / nor và so + tính từ
- Đồng tình khẳng định:
So + trợ động từ + S—The sales team met its target, and so did the support team. - Đồng tình phủ định:
Neither / Nor + trợ động từ + S—I did not receive the memo. Neither did Paul. - Nhấn mạnh mức độ:
So + adj/adv + be/trợ động từ + S + that ...—So popular was the seminar that a second session was added. Such + be + N + that ...:Such was the demand that the item sold out.
- The hotel was fully booked, and so was the conference center.Khách sạn đã kín phòng, và trung tâm hội nghị cũng vậy.
- So successful was the campaign that the company extended it for another month.Chiến dịch thành công đến mức công ty đã kéo dài thêm một tháng.
Đảo ngữ với trạng ngữ nơi chốn và câu điều kiện
- Trạng ngữ nơi chốn/phương hướng đầu câu + động từ chính (thường be, stand, lie, come) + chủ ngữ danh từ:
On the top floor is the staff cafeteria.Here comes the bus. - Nếu chủ ngữ là đại từ thì không đảo:
Here it is.(không *Here is it*). - Câu điều kiện:
Should you need...,Were it not for...,Had we known...(xem bài Câu điều kiện).
- Next to the reception desk is a small waiting area.Cạnh quầy lễ tân là một khu chờ nhỏ.
Khi nào không đảo ngữ
Đảo ngữ chỉ xảy ra khi trạng ngữ phủ định hoặc hạn chế đứng đầu câu và bổ nghĩa cho cả mệnh đề. Nhiều câu trông giống nhưng không cần đảo, và đây là chỗ đề hay gài bẫy.
- Với Only after / Only when / Not until + mệnh đề, mệnh đề đi theo only hay not until giữ trật tự thường; chỉ mệnh đề chính đảo:
Only after the audit is complete will we publish the results. - So + tính từ ở giữa câu không đảo:
The seminar was so popular that...; chỉ đảo khi đưa So popular lên đầu câu.
| Trường hợp | Không đảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Trạng từ đứng giữa câu | The director rarely approves overtime. | chỉ đảo khi đưa lên đầu câu |
| Only + chủ ngữ | Only the manager can approve refunds. | only bổ nghĩa cho chủ ngữ, không phải trạng ngữ |
| Từ phủ định thuộc về chủ ngữ | Hardly anyone attended the session. | hardly anyone chính là chủ ngữ |
| Not long ago / Not far from | Not long ago, the firm opened a branch in Lima. | không mang nghĩa phủ định |
| In no time (= rất nhanh) | In no time, the tickets sold out. | khác At no time (chưa lúc nào) |
| Đại từ sau trạng ngữ nơi chốn | Here it is. / Off they went. | chủ ngữ là đại từ thì không đảo |
- Only the finance director can sign contracts over $10,000.Chỉ giám đốc tài chính mới có thể ký hợp đồng trên 10.000 đô la.
- Not long ago, the company moved its headquarters to Osaka.Cách đây không lâu, công ty đã chuyển trụ sở chính đến Osaka.
Mẫu thư: Enclosed is / Attached please find
Trong email và thư thương mại, phân từ Enclosed / Attached / Included đưa lên đầu, theo sau là be và chủ ngữ. Động từ be hòa hợp với danh từ đứng sau.
Enclosed / Attached / Included + is + N số ítEnclosed / Attached / Included + are + N số nhiềuAttached please find + N (mẫu cố định, please find là mệnh lệnh)- Enclosed is a copy of the signed agreement.Đính kèm theo đây là một bản sao thỏa thuận đã ký.
- Attached are the invoices for March and April.Đính kèm là các hóa đơn tháng Ba và tháng Tư.
- Attached please find the revised schedule for next week.Vui lòng xem lịch trình đã chỉnh sửa cho tuần tới trong tệp đính kèm.
Mẹo làm bài TOEIC
- Dấu hiệu: câu bắt đầu bằng trạng từ phủ định/hạn chế (Never, Rarely, Seldom, Only, Not until, Under no circumstances...) → sau đó là trợ động từ + S + V. Đề hay cho chỗ trống ở vị trí trợ động từ (
Rarely ___ the CEO attend...→ does) hoặc ở vị trí trạng từ (___ had the store opened when...→ Hardly / No sooner nếu đi với than). - Ghép cặp cố định: Hardly / Scarcely ... when, No sooner ... than, Not only ... but (also), Not until ... + đảo ngữ ở mệnh đề chính.
- Thư TOEIC thường mở đầu
Enclosed is / Enclosed are,Attached is / Attached are,Attached please find. Động từ chia theo danh từ đứng sau:Enclosed are the receipts. - Câu điều kiện đảo ngữ (Should, Had, Were) cũng là đảo ngữ — xem bài Câu điều kiện.
Lỗi hay gặp
Sai: Rarely the manager checks the time sheets.
Đúng: Rarely does the manager check the time sheets.
Trạng từ phủ định đầu câu → đảo trợ động từ, động từ chính về nguyên mẫu.
Sai: No sooner had the meeting started when the power went out.
Đúng: No sooner had the meeting started than the power went out.
No sooner đi với than; Hardly/Scarcely đi với when.
Sai: Only after the payment is received we will ship the order.
Đúng: Only after the payment is received will we ship the order.
Đảo ngữ ở mệnh đề chính sau Only after + mệnh đề.
Sai: Enclosed is the documents you requested.
Đúng: Enclosed are the documents you requested.
be chia theo danh từ phía sau (documents số nhiều).
Bài tập có đáp án
1.Rarely ------- the director approve overtime without a written request.
- (A) is
- (B) does
- (C) has
- (D) do
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) does
Rarely đầu câu → đảo trợ động từ; động từ chính
approveở nguyên mẫu, chủ ngữ số ít → does. is/has không đi với approve; do sai hòa hợp.2.No sooner had the store opened ------- customers lined up at the registers.
- (A) than
- (B) when
- (C) then
- (D) that
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) than
Cặp cố định No sooner ... than. when đi với Hardly/Scarcely; then và that không ghép với No sooner.
3.------- had the meeting started when the fire alarm went off.
- (A) No sooner
- (B) Hardly
- (C) Only
- (D) Not until
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) Hardly
Vế sau có when → cặp Hardly ... when (vừa mới ... thì). No sooner đi với than; Only và Not until không ghép với had ... when theo mẫu này.
4.Only after the contract is signed ------- the first payment.
- (A) we will release
- (B) will we release
- (C) we release
- (D) do we released
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) will we release
Với Only after + mệnh đề, đảo ngữ ở mệnh đề chính → will we release. we will release/we release không đảo; do we released sai dạng động từ.
5.Enclosed ------- the receipts for your recent purchases.
- (A) is
- (B) be
- (C) are
- (D) being
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) are
Mẫu thư Enclosed + be + N, be chia theo danh từ đứng sau
the receipts(số nhiều) → are. is là bẫy chia số ít; be/being không làm động từ chính.6.Not until the system was restored ------- the staff resume normal operations.
- (A) do
- (B) had
- (C) did
- (D) were
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) did
Not until + mệnh đề → đảo ngữ ở mệnh đề chính; động từ
resumenguyên mẫu, ngữ cảnh quá khứ → did. do sai thì; had/were không đi với nguyên mẫu.7.The hotel was fully booked, and so ------- the conference center next door.
- (A) was
- (B) did
- (C) is
- (D) had
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) was
Đồng tình khẳng định
so + trợ động từ + S; vế trước dùng was (be, quá khứ) → was. did/had không tương ứng với was booked; is sai thì.8.Attached please ------- the revised schedule for next week's workshop.
- (A) found
- (B) finding
- (C) to find
- (D) find
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) find
Mẫu thư cố định Attached please find + N; please + mệnh lệnh → V nguyên mẫu find. found, finding, to find sai mẫu.
9.Not only did the hotel upgrade our room, ------- it also provided a complimentary breakfast every morning.
- (A) but
- (B) and
- (C) or
- (D) so
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) but
Cặp cố định Not only ... but (also):
but.and,or,sokhông ghép với Not only.10.------- before has the airline offered fares as low as the ones it is advertising this spring.
- (A) Ever
- (B) Already
- (C) Yet
- (D) Never
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) Never
Có đảo ngữ
has the airline offered→ đầu câu cần trạng từ phủ định:Never.Ever,Already,Yetkhông phải trạng từ phủ định, không kích hoạt đảo ngữ.
Bài tập luyện tập
60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.
Câu hỏi thường gặp
Đảo ngữ là gì?
Đảo ngữ (inversion) là việc đặt trợ động từ hoặc động từ lên trước chủ ngữ trong câu khẳng định, giống trật tự câu hỏi, để nhấn mạnh hoặc theo văn phong trang trọng. Ví dụ: Never have we received so many complaints. Trong TOEIC, đảo ngữ hay gặp sau trạng từ phủ định đầu câu, trong câu điều kiện (Should, Had, Were) và trong mẫu thư Enclosed is / Attached are.
"Hardly...when" và "No sooner...than" khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa "vừa mới ... thì ...", chỉ khác từ đi cặp: Hardly / Scarcely đi với when (đôi khi before), No sooner đi với than. Vế đảo ngữ thường dùng quá khứ hoàn thành, vế sau dùng quá khứ đơn: No sooner had the store opened than customers lined up. Ghép nhầm cặp, như No sooner ... when, là bẫy Part 5 hay gặp.
Sau "Only after" đảo ngữ ở vế nào?
Ở mệnh đề chính, không phải ở mệnh đề đi sau Only after: Only after the contract is signed will the payment be released. Vế "the contract is signed" giữ trật tự thường; vế "will the payment be released" mới đảo. Quy tắc này cũng áp dụng cho Only when, Only if, Not until + mệnh đề.
"Not only" đầu câu có cần đảo ngữ không?
Có. Khi Not only đứng đầu câu và mở đầu một mệnh đề, vế đó phải đảo: Not only does the system save time, but it also cuts costs. Vế sau but (also) giữ trật tự thường. Nếu not only đứng giữa câu (The system not only saves time but also cuts costs) thì không đảo.
"Enclosed is" hay "Enclosed are"?
Tùy danh từ đứng sau, vì đó mới là chủ ngữ thật: Enclosed is a copy of the contract (số ít), Enclosed are the receipts (số nhiều). Tương tự với Attached is/are, Included is/are. Riêng Attached please find + N là câu mệnh lệnh, động từ không đổi theo danh từ.
"So do I" và "Neither do I" dùng thế nào?
Dùng để đồng tình ngắn gọn, với trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ. Câu trước khẳng định → So + trợ động từ + S: The sales team met its target, and so did the support team. Câu trước phủ định → Neither / Nor + trợ động từ + S: I did not get the memo. Neither did Paul. Trợ động từ phải cùng loại, cùng thì với câu trước: is → so is, has → so has, động từ thường ở quá khứ → so did.