OpenTOEIC
Đăng nhậpĐăng ký miễn phíĐăng ký
Tất cả chủ điểm ngữ pháp
Mệnh đề và câu phứcCơ bản

Chủ ngữ giả It và There

Dummy subjects 'it' and 'there'

Dùng there + be để nói về sự tồn tại và hòa hợp số; dùng it làm chủ ngữ giả cho to V, mệnh đề that, thời gian, khoảng cách, it takes, it is said that và câu chẻ It is ... that/who.

Làm 60 câu luyện tập

There + be: nói về sự tồn tại

There dùng để giới thiệu rằng có cái gì đó tồn tại hoặc xảy ra. Động từ be hòa hợp với danh từ đứng sau.

There is / was + N số ít / không đếm đượcThere are / were + N số nhiềuThere has been / There will be / There seems to be / There must be + N
  • Liệt kê nhiều danh từ: động từ thường chia theo danh từ đầu tiên trong văn trang trọng: There is a printer and two scanners in the room.
  • Sau there + be + N có thể thêm cụm V-ing/V3/to V: There are three people waiting. There is nothing to worry about.
  • Câu hỏi đuôi và trả lời ngắn giữ there: There is a problem, isn't there?
Ví dụ
  • There are several vacancies in the accounting department.Có vài vị trí còn trống ở phòng kế toán.
  • There has been a significant increase in online orders this quarter.Quý này đơn hàng trực tuyến đã tăng đáng kể.
  • There is not enough space in the warehouse for the new stock.Nhà kho không đủ chỗ cho lượng hàng mới.

Các mẫu cố định với there

  • Trong các mẫu với seem, appear, likely, used to, động từ vẫn hòa hợp với danh từ phía sau: There seem to be several errors, There are likely to be delays.
  • Câu hỏi đuôi và câu trả lời ngắn lặp lại there: There won't be any extra charges, will there?
MẫuNghĩaVí dụ
There is no need to Vkhông cần làm gìThere is no need to print the tickets.
There is no point (in) V-inglàm gì cũng vô íchThere is no point in calling before 9 a.m.
There is no doubt that ...chắc chắn làThere is no doubt that demand will rise.
There seems / appears to be + Ncó vẻ cóThere seems to be a mistake on the invoice.
There is likely / expected to be + Ncó khả năng có / dự kiến cóThere is likely to be heavy traffic tonight.
There used to be + Ntrước đây từng cóThere used to be a bank on this corner.
Ví dụ
  • There appear to be two invoices for the same order.Có vẻ như có hai hóa đơn cho cùng một đơn hàng.

It làm chủ ngữ giả

Tiếng Anh tránh đặt chủ ngữ dài (to V, mệnh đề that) ở đầu câu, nên dùng it đứng trước rồi đẩy phần dài ra sau. It cũng dùng cho thời gian, ngày tháng, thời tiết, khoảng cách.

It + be + adj (+ for sb) + to VIt + be + adj / N + that + S + VIt + takes (+ sb) + thời gian + to VIt + costs (+ sb) + tiền + to V
Ví dụ
  • It is important to back up your files every day.Việc sao lưu tệp hằng ngày là quan trọng.
  • It is likely that the shipment will be delayed.Có khả năng lô hàng sẽ bị chậm.
  • It takes about forty minutes to get to the airport by taxi.Đi taxi đến sân bay mất khoảng bốn mươi phút.
  • It is a pity that the event was cancelled.Thật tiếc là sự kiện đã bị hủy.

It làm tân ngữ giả và các mẫu cố định với it

Ngoài vị trí chủ ngữ, it còn làm tân ngữ giả sau một số động từ, để đẩy cụm to V hoặc mệnh đề that dài ra cuối câu. Mẫu này hay xuất hiện ở Part 5 dưới dạng chọn tính từ hoặc chọn it.

S + make / find / consider / think + it + adj / N + to VS + make / find + it + adj + that + S + V
  • The new software makes it easier to track orders. Không viết makes easier to track (thiếu it) hay makes it easily (cần tính từ).
  • It seems / appears that + mệnh đề: It appears that the update has fixed the problem.
  • It has been + khoảng thời gian + since + quá khứ đơn: It has been three years since we last raised prices.
  • It is worth + V-ing (đáng làm) và It is no use + V-ing (vô ích): It is worth checking the warranty before you buy.
  • It is the responsibility of sb + to V: It is the responsibility of each manager to approve timesheets.
Ví dụ
  • The online portal makes it possible for customers to change their delivery dates.Cổng trực tuyến giúp khách hàng có thể đổi ngày giao hàng.
  • Many employees find it convenient to work from home on Fridays.Nhiều nhân viên thấy làm việc ở nhà vào thứ Sáu là tiện lợi.

It is said that... và câu bị động tường thuật

Dùng để nêu ý kiến, thông tin chung mà không nói rõ ai nói.

It + is/was + said / believed / expected / reported / estimated + that + mệnh đềS + is/was + said / expected... + to V (hoặc to have V3 cho việc đã xảy ra)
Ví dụ
  • It is expected that the new branch will open in spring.Dự kiến chi nhánh mới sẽ mở vào mùa xuân.
  • The new branch is expected to open in spring.Chi nhánh mới được dự kiến sẽ mở vào mùa xuân.

Câu chẻ It is ... that/who

Câu chẻ nhấn mạnh một thành phần bằng cách đặt nó giữa It is/was và that/who.

It is/was + thành phần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại
  • Nhấn mạnh người: dùng who hoặc that; nhấn mạnh vật, thời gian, nơi chốn: dùng that.
  • Động từ sau who/that hòa hợp với danh từ được nhấn mạnh: It is the managers who decide.
Ví dụ
  • It was Ms. Owen who negotiated the contract.Chính bà Owen là người đã đàm phán hợp đồng.
  • It is in October that our annual sale begins.Chính vào tháng Mười là đợt giảm giá thường niên của chúng tôi bắt đầu.

Câu chẻ hay It + tính từ + that?

Cả hai đều có dạng It is ... that ... nhưng chức năng khác nhau, và điều đó quyết định từ cần điền.

  • It was not until + mốc/mệnh đề + that + S + V (mãi đến khi ... mới ...) là dạng câu chẻ rất hay gặp: It was not until Friday that the parts arrived. Động từ sau that ở thể khẳng định.
  • Trong câu chẻ, động từ sau who/that hòa hợp với thành phần được nhấn mạnh: It is the quality of our products that keeps customers coming back (quality → keeps).
Tiêu chíCâu chẻIt làm chủ ngữ giả
Giữa It is và thatmột thành phần của câu (người, vật, thời gian, nơi chốn)tính từ, danh từ hoặc V3 (clear, a pity, said)
Bỏ It is ... that điphần còn lại vẫn là câu đủ nghĩaphần còn lại không thành câu
Ví dụIt was the shipping delay that caused the problem.It is clear that the delay caused the problem.
Từ nốithat, hoặc who khi nhấn mạnh ngườithat (hoặc whether, to V tùy tính từ)
Ví dụ
  • It was not until the end of the meeting that the director announced the merger.Mãi đến cuối cuộc họp, giám đốc mới công bố việc sáp nhập.

Phân biệt it và there

ThereIt
Giới thiệu thứ gì tồn tại, chưa nhắc đếnChỉ lại một thứ đã nhắc, hoặc chủ ngữ giả cho to V/that
There is a meeting at 3 p.m.It is in Room 204. (it = the meeting)
There is a long way to go.It is a long way to the station. (khoảng cách)
There was a lot of rain last week.It rained a lot last week. (thời tiết)

Mẹo làm bài TOEIC

  1. Câu There ___ several options → chọn động từ theo danh từ phía sau there (are), không theo there. Đề hay đặt danh từ số nhiều xa chỗ trống hoặc dùng danh từ không đếm được (There is little information).
  2. Chỗ trống làm chủ ngữ trước is + adj + to V / that ... → đáp án là It, không phải There hay This. Ngược lại trước is/are + danh từ + (V-ing/to V/giới từ) nói về sự tồn tại → There.
  3. It takes + (sb) + thời gian + to V và It is said / believed / expected that... (hoặc S is expected to V) là mẫu hay gặp trong tin tức, thông báo ở Part 5/6.

Lỗi hay gặp

Sai: There is many reasons for the change.

Đúng: There are many reasons for the change.

be chia theo danh từ số nhiều phía sau.

Sai: Is important to read the terms carefully.

Đúng: It is important to read the terms carefully.

Câu tiếng Anh cần chủ ngữ; dùng it làm chủ ngữ giả.

Sai: It has a parking lot behind the building.

Đúng: There is a parking lot behind the building.

Nói về sự tồn tại dùng there is, không dùng it has.

Sai: It takes to me two hours to finish the report.

Đúng: It takes me two hours to finish the report.

Cấu trúc: It takes + sb + thời gian + to V.

Bài tập có đáp án

  1. 1.------- are several vacancies in the accounting department.

    1. (A) There
    2. (B) It
    3. (C) They
    4. (D) This
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) There

    Giới thiệu sự tồn tại của danh từ số nhiều several vacancies → There are. It/This đi với is; They are vacancies sai nghĩa (không nói về sự tồn tại).

  2. 2.There ------- a significant increase in online orders since the website was redesigned.

    1. (A) have been
    2. (B) are
    3. (C) has been
    4. (D) were
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) has been

    be chia theo danh từ sau there: a significant increase (số ít); có since → hiện tại hoàn thành → has been. have been/are/were là dạng số nhiều.

  3. 3.------- is important to back up all project files every evening.

    1. (A) It
    2. (B) There
    3. (C) This
    4. (D) What
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) It

    Mẫu It + be + adj + to V: it là chủ ngữ giả thay cho to back up.... There không đi với adj + to V; This và What không làm chủ ngữ giả trong mẫu này.

  4. 4.It ------- about forty minutes to get from the hotel to the convention center by taxi.

    1. (A) spends
    2. (B) takes
    3. (C) lasts
    4. (D) needs
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) takes

    Mẫu cố định It takes (+ sb) + thời gian + to V → takes. spend dùng với người làm chủ ngữ; lasts và needs không đi với mẫu It ... to V này.

  5. 5.It is expected ------- the new branch will open in early spring.

    1. (A) what
    2. (B) which
    3. (C) to
    4. (D) that
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) that

    Mẫu It is expected / said / believed + that + mệnh đề → that. what/which không mở đầu mệnh đề này; to cần động từ nguyên mẫu, không đi với mệnh đề.

  6. 6.The new branch is expected ------- in early spring.

    1. (A) opening
    2. (B) that opens
    3. (C) to open
    4. (D) open
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) to open

    Khi danh từ làm chủ ngữ: S + is expected + to V → to open. opening, that opens, open đều sai mẫu.

  7. 7.There ------- not enough space in the warehouse for the holiday stock.

    1. (A) are
    2. (B) be
    3. (C) have
    4. (D) is
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (D) is

    be chia theo danh từ sau there: space là danh từ không đếm được → is. are là dạng số nhiều; be không chia; have không dùng sau there trong mẫu này.

  8. 8.It was Ms. Owen ------- negotiated the contract with the overseas supplier.

    1. (A) whom
    2. (B) which
    3. (C) who
    4. (D) whose
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (C) who

    Câu chẻ It was + người + who/that + V nhấn mạnh Ms. Owen; chỗ trống làm chủ ngữ cho negotiated → who. whom là tân ngữ; which chỉ vật; whose cần danh từ.

  9. 9.It is in October ------- our annual clearance sale begins.

    1. (A) when it
    2. (B) that
    3. (C) where
    4. (D) which
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (B) that

    Câu chẻ nhấn mạnh thời gian It is + in October + that + phần còn lại → that. where chỉ nơi chốn; which không dùng trong câu chẻ với cụm giới từ; when it thừa chủ ngữ.

  10. 10.------- is about twelve kilometers from the international airport to our head office downtown.

    1. (A) It
    2. (B) There
    3. (C) This
    4. (D) What
    Xem đáp án và giải thích

    Đáp án: (A) It

    Nói về khoảng cách từ A đến B dùng It: It is ... from A to B. There, This, What không dùng làm chủ ngữ chỉ khoảng cách trong mẫu này.

Bài tập luyện tập

60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.

Bắt đầu luyện tập

Câu hỏi thường gặp

Chủ ngữ giả là gì?

Chủ ngữ giả (dummy subject) là it hoặc there đứng ở vị trí chủ ngữ nhưng không mang nghĩa riêng. Câu tiếng Anh luôn cần chủ ngữ, nên khi nói về thời tiết, thời gian, khoảng cách, hoặc khi chủ ngữ thật quá dài (to V, mệnh đề that), ta dùng it. Khi giới thiệu sự tồn tại của một thứ, ta dùng there: There is a meeting at 3 p.m.

"There is" hay "there are"?

Chia theo danh từ đứng sau be: danh từ số ít hoặc không đếm được → there is (There is little information); danh từ số nhiều → there are (There are several vacancies). Với một chuỗi danh từ, văn trang trọng chia theo danh từ đầu tiên: There is a printer and two scanners in the room.

Khi nào dùng it, khi nào dùng there?

there giới thiệu một thứ tồn tại, chưa được nhắc trước đó: There is a café on the ground floor. it chỉ lại thứ đã nhắc, hoặc làm chủ ngữ giả cho to V, mệnh đề that, thời gian, thời tiết, khoảng cách: It is open until 6 p.m., It is important to arrive early. Mẹo: trước be + tính từ + to V/that → It; trước be + danh từ (+ nơi chốn) → There.

"It takes" dùng thế nào?

Cấu trúc It takes (+ sb) + thời gian + to V nghĩa là ai đó mất bao lâu để làm gì: It takes me forty minutes to get to work. Người đứng ngay sau takes, không có giới từ (không viết takes to me). Tương tự, It costs (+ sb) + số tiền + to V nói về chi phí: It cost the company $40,000 to replace the roof.

"It is said that" và "He is said to" khác nhau thế nào?

Cùng nghĩa, khác cấu trúc. It is said that he is an expert dùng it làm chủ ngữ giả cộng mệnh đề that. He is said to be an expert đưa chủ ngữ của mệnh đề lên đầu, rồi dùng to V. Nếu sự việc xảy ra trước thời điểm nói thì dùng to have + V3: He is believed to have sold his shares. Các động từ hay gặp: say, believe, expect, report, think, estimate.

Câu chẻ (cleft sentence) là gì?

Câu chẻ tách một câu thành hai phần để nhấn mạnh một thành phần: It was Ms. Owen who negotiated the contract (nhấn mạnh Ms. Owen chứ không phải ai khác). Cấu trúc: It is/was + thành phần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại. Dùng who cho người, that cho mọi trường hợp. Mẫu hay gặp nhất trong đề là It was not until ... that ....