Trạng từ
Adverbs
Cách tạo trạng từ, vị trí trong câu, trạng từ tần suất và mức độ, các cặp dễ nhầm như hard/hardly, late/lately và cách dùng already/yet/still.
Làm 60 câu luyện tậpCách tạo trạng từ
- Tính từ đã có đuôi -ly (
friendly, costly, timely, likely) không có dạng trạng từ; dùngin a friendly way,in a timely manner.
| Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|
| Tính từ + -ly | quick → quickly, careful → carefully |
| Phụ âm + y → -ily | easy → easily, temporary → temporarily |
| -le → -ly | possible → possibly, reasonable → reasonably |
| -ic → -ically | automatic → automatically (ngoại lệ: public → publicly) |
| -ll → -lly | full → fully |
| Bất quy tắc | good → well |
| Giống hệt tính từ | fast, hard, late, early, daily, high, low, near, far, straight, long |
Vị trí của trạng từ
- Không đặt trạng từ giữa động từ và tân ngữ:
We carefully checked the invoice, không nóiWe checked carefully the invoice. - Ở cuối câu, thứ tự thường là cách thức → nơi chốn → thời gian:
She spoke confidently at the meeting yesterday. - Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ khác đứng ngay trước từ đó:
remarkably fast,fairly quickly. Ngoại lệ: enough đứng sau (quickly enough).
| Vị trí | Loại trạng từ hay đứng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đầu câu | trạng từ bình luận, nối câu, thời gian | Fortunately, no one was hurt. |
| Giữa câu: trước động từ thường | tần suất, mức độ, chắc chắn, cách thức ngắn | She rarely misses a deadline. |
| Giữa câu: sau be | như trên | He is always on time. |
| Giữa câu: sau trợ động từ đầu tiên | như trên | The order has already been shipped. |
| Cuối câu | cách thức, nơi chốn, thời gian | The team worked efficiently last week. |
- The new policy will officially take effect on July 1.Chính sách mới sẽ chính thức có hiệu lực vào ngày 1 tháng Bảy.
- The machines are regularly inspected by certified technicians.Máy móc được kỹ thuật viên có chứng chỉ kiểm tra định kỳ.
Trạng từ tần suất và mức độ
- Tần suất từ cao đến thấp:
always, usually, normally, often, frequently, sometimes, occasionally, seldom, rarely, hardly ever, never. Đặt ở giữa câu;sometimes, usually, oftencó thể đứng đầu câu. - Cụm tần suất cụ thể đứng cuối câu:
once a week, every day, twice a year, on a monthly basis. - Mức độ đứng trước tính từ/trạng từ/động từ:
very, extremely, highly, quite, fairly, rather, pretty, slightly, completely, totally, almost, nearly, considerably, significantly. verykhông bổ nghĩa cho so sánh hơn; dùngmuch, far, considerably:much cheaper.highlyhay đi với:highly recommended, highly qualified, highly competitive, highly successful, highly likely.
- Our customer service team usually responds within 24 hours.Đội chăm sóc khách hàng của chúng tôi thường phản hồi trong vòng 24 giờ.
- The hotel is highly recommended by business travelers.Khách sạn được giới doanh nhân đánh giá rất cao.
Cặp trạng từ dễ nhầm
hardlymang nghĩa phủ định nên không dùng thêmnot; thường đi vớiany, ever, at allhoặccan.
| Dạng không -ly | Dạng -ly (nghĩa khác) |
|---|---|
hard: chăm chỉ, mạnh (work hard) | hardly: hầu như không (hardly any time) |
late: muộn (arrive late) | lately: gần đây (Sales have improved lately.) |
high: cao (về vị trí) (aim high) | highly: rất, cao (mức độ) (highly successful) |
near: gần (live near) | nearly: gần như, suýt (nearly finished) |
close: gần (work close to home) | closely: chặt chẽ (monitor closely) |
short: đột ngột (stop short) | shortly: ngay sau đây (shortly after lunch) |
free: miễn phí (get in free) | freely: tự do (speak freely) |
most: nhất (the most useful) | mostly: phần lớn (mostly positive) |
wide: rộng (open wide) | widely: rộng rãi (widely used) |
already / yet / still
have yet to + V= vẫn chưa (trang trọng, hay gặp trong TOEIC):The board has yet to approve the plan.no longer(không còn nữa) đứng giữa câu;any longer/anymoređứng cuối câu phủ định.
| Từ | Dùng trong | Vị trí | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| already | câu khẳng định (đã rồi, sớm hơn dự kiến); câu hỏi tỏ ý ngạc nhiên | giữa câu hoặc cuối câu | The client has already paid. |
| yet | câu phủ định và câu hỏi (đến giờ, chưa) | cuối câu | Has the package arrived yet? / It has not arrived yet. |
| still | sự việc vẫn đang tiếp diễn; trong câu phủ định đứng trước not | giữa câu | We are still waiting. / He still has not replied. |
- The supplier still has not confirmed the delivery date.Nhà cung cấp vẫn chưa xác nhận ngày giao hàng.
- This model is no longer available.Mẫu này không còn bán nữa.
Trạng từ liên kết: however, therefore, moreover
Trạng từ liên kết nối ý giữa hai câu và cho biết quan hệ giữa chúng: tương phản, kết quả hay bổ sung. Part 6 gần như đề nào cũng có câu chọn trạng từ liên kết; muốn làm đúng phải đọc cả câu trước lẫn câu sau.
- Trạng từ liên kết không nối được hai mệnh đề bằng dấu phẩy. Muốn nối trong một câu thì dùng dấu chấm phẩy:
Sales rose; however, profits fell. - Phân biệt với liên từ cùng nghĩa:
although, butlà liên từ cònhoweverlà trạng từ;because, solà liên từ cònthereforelà trạng từ. Trong Part 5, chỗ trống nối hai mệnh đề mà không có dấu chấm phẩy thì đáp án phải là liên từ.
| Quan hệ | Trạng từ liên kết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tương phản | however, nevertheless, nonetheless, on the other hand, in contrast | Sales rose in May. However, profits fell. |
| Kết quả | therefore, consequently, as a result, thus, accordingly | The flight was canceled. As a result, the meeting was postponed. |
| Bổ sung | moreover, furthermore, in addition, besides | The hotel is close to the airport. Moreover, it offers free parking. |
| Điều kiện, thay thế | otherwise, instead, alternatively | Please confirm by Friday. Otherwise, your seat will be released. |
| Thời gian, trình tự | meanwhile, in the meantime, subsequently, afterward | The lobby is being repainted. In the meantime, please use the side entrance. |
| Ví dụ, nhấn mạnh | for example, for instance, in other words, in fact, indeed | Demand is strong. In fact, we sold out in two days. |
- The elevator is out of order. Therefore, please use the stairs.Thang máy đang hỏng. Vì vậy, vui lòng dùng cầu thang bộ.
- The office will be closed on Monday. Instead, staff will work from home.Văn phòng sẽ đóng cửa vào thứ Hai. Thay vào đó, nhân viên sẽ làm việc tại nhà.
Trạng từ chỉ thời gian và con số hay ra đề
Câu từ vựng trạng từ trong Part 5 thường xoay quanh hai nhóm: trạng từ chỉ thời gian (phải hợp với thì của động từ) và trạng từ đứng trước con số.
shortlyvàimmediatelyhay đi vớibefore/after:shortly after the merger,immediately after lunch.almostđi được vớiall, every, always, no, never:almost all employees,almost no complaints.nearlycũng đi vớiall, every, alwaysnhưng thường không đi vớino, never, any.
| Trạng từ | Nghĩa và cách dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| recently, lately | gần đây; với hiện tại hoàn thành (recently còn dùng với quá khứ đơn) | The firm has recently opened a branch in Busan. |
| currently, presently | hiện nay; với hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn | We are currently reviewing applications. |
| previously, formerly | trước đây; với thì quá khứ | Ms. Ruiz previously worked at a law firm. |
| soon, shortly | sắp, ngay sau đây; với thì tương lai | Your order will be shipped shortly. |
| promptly, immediately | ngay lập tức; promptly còn có nghĩa đúng giờ | The meeting will begin promptly at 9 a.m. |
| approximately, roughly, nearly, almost | khoảng, gần như; đứng trước con số | Approximately 300 people attended. |
| only, just | chỉ; đứng trước con số hoặc từ được nhấn mạnh | The offer is valid for only three days. |
- The new branch will open shortly after the renovation is completed.Chi nhánh mới sẽ khai trương ngay sau khi việc cải tạo hoàn tất.
- Almost all of the tickets have been sold.Gần như toàn bộ vé đã được bán.
Trạng từ phủ định đứng đầu câu và đảo ngữ
Khi một trạng từ hoặc cụm mang nghĩa phủ định, hạn chế được đưa lên đầu câu để nhấn mạnh, câu phải đảo ngữ: trợ động từ đứng trước chủ ngữ như trong câu hỏi. Cấu trúc này trang trọng, hay gặp trong thư và thông báo.
- Câu không có trợ động từ thì mượn
do/does/did:Seldom does the manager leave before 7 p.m. - Trạng từ đứng đầu câu mà không mang nghĩa phủ định thì không đảo ngữ:
Usually, the manager leaves at 6 p.m.
| Đứng đầu câu | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Never, Rarely, Seldom | + trợ động từ + S + V | Rarely has the company received so many orders. |
| Not only | + trợ động từ + S + V, but (also)... | Not only does the hotel offer free Wi-Fi, but it also provides a shuttle. |
| Only + trạng ngữ (only then, only after...) | đảo ngữ ở mệnh đề chính | Only after the payment is received will we ship the order. |
| No sooner ... than; Hardly ... when | + had + S + V3 | No sooner had the meeting started than the power went out. |
| Under no circumstances, At no time | + trợ động từ + S + V | Under no circumstances should passwords be shared. |
- Not only is the new model cheaper, but it is also more reliable.Mẫu mới không chỉ rẻ hơn mà còn đáng tin cậy hơn.
- Under no circumstances should confidential files leave the building.Trong mọi trường hợp, hồ sơ mật không được mang ra khỏi tòa nhà.
Mẹo làm bài TOEIC
- Câu từ loại có chỗ trống nằm giữa
be/have/willvà động từ chính (has been ___ revised,will ___ announce), hoặc trước tính từ (___ popular), hầu như chắc chắn cần trạng từ. - Câu từ vựng trạng từ: 4 đáp án đều đuôi -ly, cần chọn theo nghĩa và cụm hay đi kèm:
highly recommended,closely monitor,approximately 50 people,shortly after,recently opened,currently available. - Chú ý các cặp nghĩa khác nhau:
work hard(chăm chỉ) vàhardly work(hầu như không);arrive latevàlately(gần đây, dùng với hiện tại hoàn thành). - Dấu hiệu thì:
already/yet/recently/lately→ hiện tại hoàn thành;currently→ hiện tại tiếp diễn/hiện tại đơn;previously→ quá khứ;soon/shortly→ tương lai.
Lỗi hay gặp
Sai: The manager speaks English very good.
Đúng: The manager speaks English very well.
Trạng từ của good là well.
Sai: He has worked very hardly on this project.
Đúng: He has worked very hard on this project.
Hard đã là trạng từ (chăm chỉ); hardly nghĩa là hầu như không.
Sai: We have not received the payment already.
Đúng: We have not received the payment yet.
Câu phủ định dùng yet ở cuối câu.
Sai: The new product is high recommended by experts.
Đúng: The new product is highly recommended by experts.
Bổ nghĩa cho phân từ recommended dùng trạng từ mức độ highly.
Sai: She sends always the report on Friday.
Đúng: She always sends the report on Friday.
Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường.
Bài tập có đáp án
1.The new manager ------- reviews every expense report before approving it.
- (A) careful
- (B) carefully
- (C) carefulness
- (D) more careful
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) carefully
Giữa chủ ngữ và động từ reviews cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ:
carefully.careful,more carefullà tính từ;carefulnesslà danh từ.2.Mr. Dubois ------- the alarm system before he leaves the building each evening.
- (A) checks always
- (B) always check
- (C) always checks
- (D) is always check
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) always checks
Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường, và chủ ngữ số ít cần
checks:always checks.checks alwayssai vị trí;always checksai hòa hợp;is always checksai cấu trúc.3.Ms. Durand ------- arrives late for meetings, so her colleagues were surprised when she walked in twenty minutes after Monday's meeting had begun.
- (A) often
- (B) usually
- (C) always
- (D) rarely
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) rarely
Đồng nghiệp ngạc nhiên khi cô ấy đến trễ hai mươi phút, nghĩa là cô ấy hiếm khi đến muộn:
rarely.often,usually,alwayslàm câu mâu thuẫn với were surprised.4.Dr. Mensah's book on supply-chain management has been ------- praised by industry analysts.
- (A) high
- (B) highly
- (C) height
- (D) heighten
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) highly
Bổ nghĩa mức độ cho phân từ
praiseddùnghighly(rất, đánh giá cao).highchỉ độ cao vật lý;heightlà danh từ;heightenlà động từ.5.The technicians worked ------- to restore the network before the morning shift.
- (A) hardly
- (B) hardness
- (C) hard
- (D) harder than
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (C) hard
hard vừa là tính từ vừa là trạng từ (chăm chỉ):
worked hard.hardlynghĩa là hầu như không, sai nghĩa;harder thanthiếu vế so sánh.6.Sales of electric bicycles have grown considerably -------, especially in large cities.
- (A) lately
- (B) late
- (C) latest
- (D) lateness
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) lately
lately (gần đây) đi với hiện tại hoàn thành
have grown:have grown considerably lately.latenghĩa là muộn;latestlà so sánh nhất;latenesslà danh từ.7.The client has not signed the agreement -------, so the project cannot begin.
- (A) already
- (B) yet
- (C) still
- (D) ever
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (B) yet
Câu phủ định (
has not signed) và trạng từ đứng cuối mệnh đề, nên dùngyet(vẫn chưa).alreadydùng trong câu khẳng định;stillphải đứng trước has not.8.The parking lot on Fenwick Street is ------- open to visitors after 8 P.M.
- (A) any longer
- (B) not longer
- (C) longer not
- (D) no longer
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (D) no longer
no longer (không còn nữa) đứng giữa câu, sau
is:is no longer open.any longercầnnotvà đứng cuối câu;not longer,longer notsai cấu trúc.9.The renovation will cost ------- $2 million, according to the architect's estimate.
- (A) approximately
- (B) approximate
- (C) approximation
- (D) approximated
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) approximately
Bổ nghĩa cho con số
$2 milliondùng trạng từapproximately(khoảng).approximatelà tính từ;approximationlà danh từ;approximatedlà phân từ.10.The original venue was unavailable on that date. -------, the seminar will be held at the Rexford Hotel.
- (A) Consequently
- (B) Consequent
- (C) Consequence
- (D) Consequences
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: (A) Consequently
Đầu câu thứ hai cần trạng từ nối chỉ kết quả:
Consequently,.Consequentlà tính từ;Consequence,Consequenceslà danh từ.
Bài tập luyện tập
60 câu kiểu Part 5, làm lần lượt từng câu, có lời giải ngay sau mỗi câu.
Câu hỏi thường gặp
Trạng từ là gì và bổ nghĩa cho những từ nào?
Trạng từ (adverb) là từ bổ sung thông tin về cách thức, thời gian, nơi chốn, tần suất, mức độ. Khác với tính từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ, trạng từ bổ nghĩa cho gần như mọi thứ còn lại: động từ (work efficiently), tính từ (extremely busy), trạng từ khác (very quickly), phân từ (carefully packed) và cả câu (Fortunately, no one was hurt).
Trạng từ đứng ở đâu trong câu?
Có ba vị trí: đầu câu (trạng từ bình luận, nối câu: Unfortunately, However), giữa câu (trước động từ thường, sau be, sau trợ động từ đầu tiên: She rarely misses a deadline, It has already been shipped) và cuối câu (cách thức, nơi chốn, thời gian). Trạng từ không được đứng giữa động từ và tân ngữ: nói We carefully checked the invoice, không nói checked carefully the invoice.
Làm sao phân biệt khi nào chọn trạng từ, khi nào chọn tính từ?
Hỏi chỗ trống đang bổ nghĩa cho cái gì. Bổ nghĩa cho danh từ hoặc đứng sau động từ nối (be, seem, remain) → tính từ. Bổ nghĩa cho động từ, tính từ, phân từ hoặc cả câu → trạng từ. Một mẹo nhanh: nếu bỏ chỗ trống đi mà câu vẫn đủ ngữ pháp, gần như chắc chắn đáp án là trạng từ, vì trạng từ không bao giờ là thành phần bắt buộc.
Hard và hardly khác nhau thế nào?
hard vừa là tính từ vừa là trạng từ, nghĩa là chăm chỉ, vất vả: She works hard. hardly là trạng từ khác nghĩa hoàn toàn: hầu như không: She hardly works (cô ấy gần như không làm việc). Vì hardly đã mang nghĩa phủ định nên không dùng thêm not, và thường đi với any, ever, at all. Các cặp tương tự: late/lately, high/highly, near/nearly, close/closely.
Already, yet và still dùng khác nhau ra sao?
already (đã rồi) dùng trong câu khẳng định, đứng giữa câu: The client has already paid. yet (chưa, đến giờ) dùng trong câu phủ định và câu hỏi, đứng cuối câu: Has the package arrived yet?. still (vẫn) diễn tả việc còn tiếp diễn, đứng giữa câu và đứng trước not trong câu phủ định: He still has not replied. Cấu trúc trang trọng have yet to + V nghĩa là vẫn chưa.
However có nối được hai mệnh đề không?
Không. however là trạng từ liên kết, không phải liên từ, nên không nối hai mệnh đề bằng dấu phẩy: Sales rose, however profits fell là sai. Có hai cách viết đúng: tách thành hai câu (Sales rose. However, profits fell.) hoặc dùng dấu chấm phẩy (Sales rose; however, profits fell.). Nếu muốn nối bằng dấu phẩy, hãy dùng liên từ but hoặc although.